Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine, aspartame được cho sau đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine, aspartame được cho sau đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.
[Hình cần kiểm tra lại: p64_f1]
Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tên thay thế của aspartic acid là 2 -aminobutane-1,4-dioic acid.
b)
Tại pH =7,0 , khi đặt vào một điện trường, aspatic acid di chuyển về phía cực dương.
c)
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 18 .
d)
Có thể sử dụng aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng. Aspartic acid có cấu trúc HOOC–CH2–CH(NH2)–COOH: mạch chính 4 carbon, hai nhóm carboxyl ở vị trí 1 và 4, nhóm amino ở vị trí 2, nên tên thay thế là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b) Đúng. Aspartic acid có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 nên tính acid chiếm ưu thế, điểm đẳng điện pI ≈ 3. Ở pH = 7,0 > pI, phân tử mất proton tồn tại chủ yếu dạng anion mang điện âm, nên khi đặt vào điện trường nó di chuyển về phía cực dương (anode).
c) Đúng. Từ công thức cấu tạo, aspartame có công thức phân tử C14H18N2O5, chứa 18 nguyên tử hydrogen. Kiểm tra: aspartic acid (C4H7NO4) + phenylalanine (C9H11NO2) − H2O (tạo peptide) + CH2 (este hóa methyl: −H + CH3) cho C14H18N2O5, khớp.
d) Sai. Theo đề bài, ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt, nên không thể thay thế saccharose trong làm các loại bánh nướng (nhiệt độ cao).
a) (AI giải đề cho tôi)
Aspartic acid HOOC–CH2–CH(NH2)–COOH: mạch 4 carbon, 2 nhóm COOH ở vị trí 1,4 và nhóm NH2 ở vị trí 2 → 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 7,0 > pI (≈3), aspartic acid tồn tại dạng anion mang điện âm nên di chuyển về phía cực dương.
c) (AI giải đề cho tôi)
Aspartame có công thức phân tử C14H18N2O5 nên chứa 18 nguyên tử hydrogen.
d) vì ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt
a) Đúng. Aspartic acid có cấu trúc HOOC–CH2–CH(NH2)–COOH: mạch chính 4 carbon, hai nhóm carboxyl ở vị trí 1 và 4, nhóm amino ở vị trí 2, nên tên thay thế là 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b) Đúng. Aspartic acid có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 nên tính acid chiếm ưu thế, điểm đẳng điện pI ≈ 3. Ở pH = 7,0 > pI, phân tử mất proton tồn tại chủ yếu dạng anion mang điện âm, nên khi đặt vào điện trường nó di chuyển về phía cực dương (anode).
c) Đúng. Từ công thức cấu tạo, aspartame có công thức phân tử C14H18N2O5, chứa 18 nguyên tử hydrogen. Kiểm tra: aspartic acid (C4H7NO4) + phenylalanine (C9H11NO2) − H2O (tạo peptide) + CH2 (este hóa methyl: −H + CH3) cho C14H18N2O5, khớp.
d) Sai. Theo đề bài, ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt, nên không thể thay thế saccharose trong làm các loại bánh nướng (nhiệt độ cao).
a) (AI giải đề cho tôi)
Aspartic acid HOOC–CH2–CH(NH2)–COOH: mạch 4 carbon, 2 nhóm COOH ở vị trí 1,4 và nhóm NH2 ở vị trí 2 → 2-aminobutane-1,4-dioic acid.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 7,0 > pI (≈3), aspartic acid tồn tại dạng anion mang điện âm nên di chuyển về phía cực dương.
c) (AI giải đề cho tôi)
Aspartame có công thức phân tử C14H18N2O5 nên chứa 18 nguyên tử hydrogen.
d) vì ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo các amino acid tự do không có vị ngọt