Câu 19THPT#tax:v1#topic:CHEM12.CARB.STARCH_CELLULOSE
Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1\%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH) (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Thí nghiệm thủy phân tinh bột trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1\%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH) (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch hồ tinh bột 1\%. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào lắc đều.
• Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc nước nóng, đun cách thủy trong vòng 10 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3: Thêm từ từ NaHCO vào đến khi ngừng sủi bọt khí.
• Bước 4: Cho 2 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa Cu(OH) (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO 5\% vào 2 mL dung dịch NaOH 10\% lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Sau bước 2 nếu cho dung dịch iodine vào ống nghiệm thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân.
b)
Sau bước 3 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch do glucose khử Cu(OH)/OH thành CuO.
c)
Vai trò của NaHCO trong bước 3 là phản ứng với dung dịch HCl.
d)
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là -glucose.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm thủy phân tinh bột bằng HCl làm xúc tác, đun cách thủy, sau đó trung hòa bằng NaHCO3 trước khi thử phản ứng tráng gương với Cu(OH)2.
a) Sai: Sau bước 2, nếu dung dịch iodine vẫn cho màu xanh tím thì chỉ chứng tỏ trong ống nghiệm còn tinh bột (chưa được thủy phân hết hoặc dextrin chưa phân cắt hoàn toàn), không thể kết luận tinh bột 'chưa bị thủy phân' vì một phần tinh bột đã thủy phân thành dextrin/glucose. Màu xanh tím của iodine chỉ xuất hiện với tinh bột/dextrin có mạch dài còn lại.
b) Đúng: Sau khi thủy phân, tinh bột tạo thành glucose. Glucose có nhóm -CHO (đồng phân mạch hở) có tính khử, trong môi trường kiềm (do Cu(OH)2 dư trong NaOH) đun nóng bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 sinh kết tủa đỏ gạch Cu2O: R-CHO + 2Cu(OH)2 + OH- → R-COO- + Cu2O↓ + 3H2O.
c) Đúng: NaHCO3 được thêm đến khi ngừng sủi bọt khí nhằm trung hòa HCl dư: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O, để loại bỏ môi trường acid trước khi thực hiện phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (nếu còn HCl, Cu(OH)2 sẽ bị hòa tan và phản ứng khử không xảy ra).
d) Sai: Thủy phân tinh bột trong môi trường acid tạo thành hỗn hợp các đồng phân của glucose (chủ yếu dạng mạch vòng α và β glucose cân bằng nhau trong dung dịch qua dạng mạch hở), không phải chỉ thu được α-glucose.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh tím của iodine chỉ cho thấy còn tinh bột/dextrin mạch dài chưa thủy phân hết, không chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân (một phần đã thủy phân thành glucose).
b) (AI giải đề cho tôi)
Glucose (sản phẩm thủy phân tinh bột) khử Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.
c) (AI giải đề cho tôi)
NaHCO3 phản ứng với HCl dư (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O) để trung hòa acid, bảo đảm môi trường kiềm cần cho phản ứng với Cu(OH)2.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sản phẩm là glucose tồn tại dưới dạng cân bằng các đồng phân α và β (qua dạng mạch hở), không phải chỉ α-glucose.
Thí nghiệm thủy phân tinh bột bằng HCl làm xúc tác, đun cách thủy, sau đó trung hòa bằng NaHCO3 trước khi thử phản ứng tráng gương với Cu(OH)2.
a) Sai: Sau bước 2, nếu dung dịch iodine vẫn cho màu xanh tím thì chỉ chứng tỏ trong ống nghiệm còn tinh bột (chưa được thủy phân hết hoặc dextrin chưa phân cắt hoàn toàn), không thể kết luận tinh bột 'chưa bị thủy phân' vì một phần tinh bột đã thủy phân thành dextrin/glucose. Màu xanh tím của iodine chỉ xuất hiện với tinh bột/dextrin có mạch dài còn lại.
b) Đúng: Sau khi thủy phân, tinh bột tạo thành glucose. Glucose có nhóm -CHO (đồng phân mạch hở) có tính khử, trong môi trường kiềm (do Cu(OH)2 dư trong NaOH) đun nóng bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 sinh kết tủa đỏ gạch Cu2O: R-CHO + 2Cu(OH)2 + OH- → R-COO- + Cu2O↓ + 3H2O.
c) Đúng: NaHCO3 được thêm đến khi ngừng sủi bọt khí nhằm trung hòa HCl dư: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O, để loại bỏ môi trường acid trước khi thực hiện phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm (nếu còn HCl, Cu(OH)2 sẽ bị hòa tan và phản ứng khử không xảy ra).
d) Sai: Thủy phân tinh bột trong môi trường acid tạo thành hỗn hợp các đồng phân của glucose (chủ yếu dạng mạch vòng α và β glucose cân bằng nhau trong dung dịch qua dạng mạch hở), không phải chỉ thu được α-glucose.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh tím của iodine chỉ cho thấy còn tinh bột/dextrin mạch dài chưa thủy phân hết, không chứng tỏ tinh bột chưa bị thủy phân (một phần đã thủy phân thành glucose).
b) (AI giải đề cho tôi)
Glucose (sản phẩm thủy phân tinh bột) khử Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.
c) (AI giải đề cho tôi)
NaHCO3 phản ứng với HCl dư (NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O) để trung hòa acid, bảo đảm môi trường kiềm cần cho phản ứng với Cu(OH)2.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sản phẩm là glucose tồn tại dưới dạng cân bằng các đồng phân α và β (qua dạng mạch hở), không phải chỉ α-glucose.