Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO).
(2) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(3) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.
(4) Cho CuS vào dung dịch HSO loãng.
(5) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có khí thoát ra là
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO).
(2) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(3) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.
(4) Cho CuS vào dung dịch HSO loãng.
(5) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có khí thoát ra là
(1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO).
(2) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(3) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.
(4) Cho CuS vào dung dịch HSO loãng.
(5) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có khí thoát ra là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng thí nghiệm: (1) HCl tạo môi trường acid, NO oxi hóa Fe: → có khí NO. (2) → có khí. (3) → có khí. (4) CuS không tan trong HSO loãng (muối sunfua rất kém tan, không phản ứng) → không có khí. (5) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn: anode thoát , cathode thoát → có khí. Vậy 4 thí nghiệm có khí thoát ra, khớp đáp án C.
Kiểm tra từng thí nghiệm: (1) HCl tạo môi trường acid, NO oxi hóa Fe: → có khí NO. (2) → có khí. (3) → có khí. (4) CuS không tan trong HSO loãng (muối sunfua rất kém tan, không phản ứng) → không có khí. (5) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn: anode thoát , cathode thoát → có khí. Vậy 4 thí nghiệm có khí thoát ra, khớp đáp án C.