Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO).
(2) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(3) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.
(4) Cho CuS vào dung dịch HSO loãng.
(5) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp).
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có khí thoát ra là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng thí nghiệm: (1) HCl tạo môi trường acid, NO oxi hóa Fe: → có khí NO. (2) → có khí. (3) → có khí. (4) CuS không tan trong HSO loãng (muối sunfua rất kém tan, không phản ứng) → không có khí. (5) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn: anode thoát , cathode thoát → có khí. Vậy 4 thí nghiệm có khí thoát ra, khớp đáp án C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 165:Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, trimetylamin, metyl amoni axetat, nilon-6,6. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl,
Xem →
Câu 166:Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây để có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất sau: glucozơ, ancol etylic, glix
Xem →
Câu 167:Cho các phát biểu sau về cacbohidrat (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều l
Xem →
Câu 168:Điện phân 200 ml dung dịch M(NO 3) n bằng điện cực trơ đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau
Xem →
Câu 169:X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng th
Xem →
Câu 170:Một hỗn hợp X gồm Al với Fe 3O 4. Đun nóng hỗn hợp cho phản ứng hoàn toàn trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho Y phản
Xem →
Câu 171:Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ (1) Thêm 3-5 giọt glucozơ vào ống nghiệm. (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH 3 cho đến khi kết t
Xem →
Câu 172:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO 3) 2. (2) Cho FeS vào dung dịch HCl. (3) Cho Si vào dung dịch NaOH đ
Xem →
Câu 173:Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic thu đư
Xem →
Câu 174:Hỗn hợp X gồm Al, Fe 2O 3, Fe 3O 4, CuO, Cu trong đó oxi chiếm 25,39% về khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít khí C
Xem →
Câu 175:Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn t
Xem →
Câu 176:Este nào sau đây phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ n este : n KOH = 1 : 2?
Xem →
Câu 177:Phân tích x gam chất hữu cơ A chỉ thu được a gam CO 2, b gam H 2O. Biết 3a = 11b và 3x = a + b. Tỉ khối hơi của A so với N 2 nhỏ hơn 3. Công
Xem →
Câu 178:Thủy phân hoàn toàn 111 gam peptit X chỉ thu được 133,5 gam alanin duy nhất. Số liên kết peptit trong phân tử X là
Xem →
Câu 179:Nhận xét nào sau đây không đúng?
Xem →