Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl.
(2) Đốt bột Al trong khí Cl.
(3) Sục khí Cl vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường;
(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO).
(5) Điện phân AlO nóng chảy, có mặt NaAlF với điện cực dương bằng than chì;
(6) Cho FeCl tác dụng với dung dịch AgNO dư.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl.
(2) Đốt bột Al trong khí Cl.
(3) Sục khí Cl vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường;
(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO).
(5) Điện phân AlO nóng chảy, có mặt NaAlF với điện cực dương bằng than chì;
(6) Cho FeCl tác dụng với dung dịch AgNO dư.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là
(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl.
(2) Đốt bột Al trong khí Cl.
(3) Sục khí Cl vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường;
(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO).
(5) Điện phân AlO nóng chảy, có mặt NaAlF với điện cực dương bằng than chì;
(6) Cho FeCl tác dụng với dung dịch AgNO dư.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(Nguồn tô đỏ đáp án C – 5 thí nghiệm, trang 87.) Phân tích: (1) K + HCl → KCl + H2↑: K bị oxi hoá, H+ bị khử → oxi hoá–khử. (2) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3: Al 0→+3, Cl 0→−1 → oxi hoá–khử. (3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O: Cl2 tự oxi hoá – khử (0→−1 và 0→+1) → oxi hoá–khử. (4) 2NaOH + Mg(NO3)2 → Mg(OH)2↓ + 2NaNO3: phản ứng trao đổi, không đổi số oxi hoá. (5) Điện phân Al2O3 nóng chảy: 2Al2O3 → 4Al + 3O2, Al3+ bị khử, O2− bị oxi hoá → oxi hoá–khử. (6) FeCl2 + 2AgNO3 dư → 2AgCl↓ + Fe(NO3)2: trao đổi ion, Fe giữ +2, Ag giữ +1. Theo phân tích trên chỉ (1), (2), (3), (5) là oxi hoá–khử (4 thí nghiệm), tuy nhiên nguồn in đáp án C (5.) – giữ nguyên đáp án nguồn, không ghi đè.