Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
(2) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO.
(3) Quấn sợi dây đồng trên một đinh sắt, sau đó nhúng vào cốc đựng 2mL dung dịch NaCl.
(4) Cho một đoạn dây thép vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
(5) Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO 0,2 M.
Liệt kê (theo thứ tự tăng dần) số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
(2) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO.
(3) Quấn sợi dây đồng trên một đinh sắt, sau đó nhúng vào cốc đựng 2mL dung dịch NaCl.
(4) Cho một đoạn dây thép vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
(5) Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO 0,2 M.
Liệt kê (theo thứ tự tăng dần) số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa?
(1) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
(2) Cho một dây Zinc (Zn) sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO.
(3) Quấn sợi dây đồng trên một đinh sắt, sau đó nhúng vào cốc đựng 2mL dung dịch NaCl.
(4) Cho một đoạn dây thép vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch HCl 0,2 M.
(5) Cho một dây bạc sạch vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch CuSO 0,2 M.
Liệt kê (theo thứ tự tăng dần) số thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hóa?
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm:
(1) Dây Zn sạch vào dung dịch HCl: Zn là kim loại tinh khiết, phản ứng là ăn mòn hóa học, không tạo cặp vi pin nên không phải ăn mòn điện hóa.
(2) Zn trong HCl có thêm vài giọt CuSO: , lớp Cu bám trên dây Zn tạo cặp điện hóa Zn–Cu trong môi trường HCl → xuất hiện ăn mòn điện hóa (Zn là cực âm bị ăn mòn, cực dương là Cu: ).
(3) Đinh sắt quấn dây đồng nhúng vào NaCl: Fe và Cu tiếp xúc nhau trong dung dịch điện phân NaCl (có O hòa tan) tạo pin ăn mòn, Fe là cực âm bị ăn mòn (), cực dương Cu: → ăn mòn điện hóa.
(4) Dây thép (hợp kim Fe chứa C) trong HCl: Fe và C tạo vi pin, Fe là cực âm bị ăn mòn, cực dương C: → ăn mòn điện hóa.
(5) Dây Ag trong CuSO: Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học, không phản ứng, không bị ăn mòn.
Vậy các thí nghiệm có ăn mòn điện hóa là (2), (3), (4). Theo thứ tự tăng dần: 2, 3, 4.
Xét từng thí nghiệm:
(1) Dây Zn sạch vào dung dịch HCl: Zn là kim loại tinh khiết, phản ứng là ăn mòn hóa học, không tạo cặp vi pin nên không phải ăn mòn điện hóa.
(2) Zn trong HCl có thêm vài giọt CuSO: , lớp Cu bám trên dây Zn tạo cặp điện hóa Zn–Cu trong môi trường HCl → xuất hiện ăn mòn điện hóa (Zn là cực âm bị ăn mòn, cực dương là Cu: ).
(3) Đinh sắt quấn dây đồng nhúng vào NaCl: Fe và Cu tiếp xúc nhau trong dung dịch điện phân NaCl (có O hòa tan) tạo pin ăn mòn, Fe là cực âm bị ăn mòn (), cực dương Cu: → ăn mòn điện hóa.
(4) Dây thép (hợp kim Fe chứa C) trong HCl: Fe và C tạo vi pin, Fe là cực âm bị ăn mòn, cực dương C: → ăn mòn điện hóa.
(5) Dây Ag trong CuSO: Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học, không phản ứng, không bị ăn mòn.
Vậy các thí nghiệm có ăn mòn điện hóa là (2), (3), (4). Theo thứ tự tăng dần: 2, 3, 4.