Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO).
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl.
(4) Nối một dây Cu với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O.
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO và HSO loãng.
Trong các thí nghiệm trên, thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi kim loại bị phá hủy do tạo thành pin với kim loại khác hoặc do bản thân kim loại không đồng nhất trong môi trường điện li.
(1) Fe + HCl: phản ứng hóa học trực tiếp (ăn mòn hóa học), không phải điện hóa → không bị ăn mòn điện hóa.
(2) Fe + Cu(NO3)2: Fe đẩy Cu, trên bề mặt Fe phủ Cu tạo pin Fe–Cu trong dung dịch điện li → ăn mòn điện hóa.
(3) Fe + FeCl3: phản ứng Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là phản ứng hóa học, không tạo pin → không ăn mòn điện hóa.
(4) Dây Cu nối dây Fe trong không khí ẩm: tạo pin galvanic, Fe làm âm cực bị ăn mòn điện hóa.
(5) Đốt Fe trong O2: cháy 3Fe + 2O2 → Fe3O4, phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao → không ăn mòn điện hóa.
(6) Fe trong CuSO4 + H2SO4: Fe thay thế Cu, bề mặt có Cu, môi trường điện li → ăn mòn điện hóa.
Vậy các thí nghiệm Fe không bị ăn mòn điện hóa học là (1), (3), (5) → đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 82:Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe 3O 4, Fe 2O 3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0
Xem →
Câu 83:Cho các chất sau: metan, axetilen, etilen, vinylaxxetilen, toluen, stiren. Số chất làm mất màu nước brom là:
Xem →
Câu 84:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch FeCl 2. (b) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng. (c) Cho K vào dung dịch CuSO 4. (d) Cho
Xem →
Câu 85:Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glyxerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là:
Xem →
Câu 86:Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I 2 Có màu xanh
Xem →
Câu 87:Cho các dung dịch chứa các cacbohyrat X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau: - Cho từng giọt dung dịch brom vào X thì dung dịch brom mất màu. -
Xem →
Câu 88:Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Xem →
Câu 89:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO 3) 2. (3) Thả một viên Fe vào d
Xem →
Câu 90:Tên gọi của CH 3COOC 2H 5 là
Xem →
Câu 91:Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
Xem →
Câu 92:Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau tác dụng hoàn toàn với Na, thấy sinh ra 3,36 lít H 2 (đktc). CTPT của 2 ancol là
Xem →
Câu 93:Cho 8,96 lít hỗn hợp gồm etilen và etan (đktc) đi qua dung dịch brom thì phản ứng vừa đủ với 16 gam brom. Thành phần % thể tích mỗi khí tron
Xem →
Câu 94:Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
Xem →
Câu 95:Cho luồng khí H 2 (dư) qua hỗn hợp các oxit: CO, Fe 2O 3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Xem →
Câu 96:Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm: ACO 3 và BCO 3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V (lít) khí (đktc). Dung dịch tạo thành đem cô cạn thu được 5,1 ga
Xem →