Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân .

(b) Cho CO dư qua nung nóng đến phản ứng hoàn toàn.

(c) Điện phân dung dịch .

(d) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(e) Cho dung dịch vào dung dịch dư.

(g) Cho đinh sắt vào dung dịch loãng.

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra kim loại là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Nhiệt phân AgNO3: → sinh kim loại Ag. (b) CO khử Fe2O3 nung nóng: → sinh kim loại Fe. (c) Điện phân dung dịch MgCl2 (điện cực trơ): → không sinh kim loại (Mg không bị khử ở catot vì nước bị khử trước). (d) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3: Mg dư khử Fe3+ → Fe2+ rồi tiếp tục khử Fe2+ → Fe: → sinh kim loại Fe. (e) Cho Fe(NO3)2 vào AgNO3 dư: Fe2+ không khử được Ag+ (cặp Fe3+/Fe2+ có E° = 0,77 V xấp xỉ Ag+/Ag = 0,80 V, phản ứng không xảy ra đáng kể trong điều kiện thông thường) → không sinh kim loại. (g) Fe + H2SO4 loãng: → chỉ sinh khí H2, không sinh kim loại mới. Vậy có 3 thí nghiệm sinh ra kim loại: (a), (b), (d). Đáp án B, khớp với đáp án nguồn (25-B).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 24

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 18:Vật liệu polime dùng để bện sợi “len” để đan áo rét là
Xem →
Câu 19:Cho các chất sau: Al 2O 3, Fe, Cr(OH) 3, Cr 2O 3, Na 2O. Số chất tan được trong dung dịch NaOH loãng là
Xem →
Câu 20:Cho các chất sau: phenyl amoniclorua, anilin, metyl axetat, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Xem →
Câu 21:Cho từ từ đến hết 350 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá
Xem →
Câu 22:Cho m gam Fe tác dụng với oxi thu được 23,2 gam Fe 3O 4. Giá trị của m là
Xem →
Câu 23:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Đốt Mg trong oxi. (b) Để vật bằng gang trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3
Xem →
Câu 24:Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 8O 2, thu được ancol Y. Oxi hoá Y thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc. Số công thức c
Xem →
Câu 25:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân AgNO 3. (b) Cho CO dư qua Fe 2O 3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn. (c) Điện phân dung dịch MgC
Xem →
Câu 26:Khi cho 0,3 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 24 gam và tổng khối l
Xem →
Câu 27:Hỗn hợp X gồm một ancol no đơn chức và một ancol no hai chức đều mạch hở. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,07 gam khí. Đốt cháy m g
Xem →
Câu 28:Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp X gồm axit acrylic, vinyl acrylat, axit axetic, metyl axetat (trong đó số mol vinyl acrylat bằng tổng số
Xem →
Câu 29:Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí NH₃ tới dư vào dung dịch AlCl₃, thu được kết tủa trắng. (b) Nhỏ dung dịch Ba(OH)₂ vào dung dịch (NH₄)₂SO₄
Xem →
Câu 30:Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỷ lệ): HCOOH X + Y; X + Z T; T + HO-CH₂- CH₂-OH G + H₂O. Trong các chất X, Y, Z, T, G, số chất vừa tác dụng đ
Xem →
Câu 31:Cho các phát biểu sau: (a) Vỏ bánh mì khi ăn sẽ ngọt hơn ruột bánh mì. (b) Có thể phân biệt len (lông cừu) và “len” (tơ nitron) bằng cách đố
Xem →
Câu 32:Dung dịch X gồm K 2HPO 4 1M và NaH 2PO 4 1M. Dung dịch Y gồm Na 3PO 4 1M và NaOH 1M. Cho 100 ml dung dịch X vào 200 ml dung dịch Y, thu được
Xem →