Thủy phân hoàn toàn 3,50 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH đủ, thu được 3,78 gam muối. Số đồng phân thỏa mãn tính chất của X là.
Thủy phân hoàn toàn 3,50 gam este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH đủ, thu được 3,78 gam muối. Số đồng phân thỏa mãn tính chất của X là.
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng tăng khi thủy phân trong NaOH: Δm = 3,78 − 3,50 = 0,28 gam = m(NaOH) − m(ancol). Xét ancol metanol (M = 32): Δm mỗi mol = 40 − 32 = 8 gam → n(X) = 0,28/8 = 0,035 mol → M_X = 3,50/0,035 = 100. Vậy X là este của ancol metanol với axit monocacboxylic có M(axit) = 100 − 14 = 86, tức axit không no hoặc axit có vòng (C4H6O2, M = 86). Các đồng phân thỏa mãn (este đơn chức, mạch hở, M = 100): (1) CH2=CHCH2COOCH3, (2) CH3CH=CHCOOCH3, (3) CH2=C(CH3)COOCH3, (4) methyl cyclopropanecarboxylate (vòng cyclopropan). Kiểm tra: muối là C4H5O2Na (M = 108), khối lượng muối = 0,035 × 108 = 3,78 gam khớp đề bài. Tổng cộng 4 đồng phân → đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Khối lượng tăng khi thủy phân trong NaOH: Δm = 3,78 − 3,50 = 0,28 gam = m(NaOH) − m(ancol). Xét ancol metanol (M = 32): Δm mỗi mol = 40 − 32 = 8 gam → n(X) = 0,28/8 = 0,035 mol → M_X = 3,50/0,035 = 100. Vậy X là este của ancol metanol với axit monocacboxylic có M(axit) = 100 − 14 = 86, tức axit không no hoặc axit có vòng (C4H6O2, M = 86). Các đồng phân thỏa mãn (este đơn chức, mạch hở, M = 100): (1) CH2=CHCH2COOCH3, (2) CH3CH=CHCOOCH3, (3) CH2=C(CH3)COOCH3, (4) methyl cyclopropanecarboxylate (vòng cyclopropan). Kiểm tra: muối là C4H5O2Na (M = 108), khối lượng muối = 0,035 × 108 = 3,78 gam khớp đề bài. Tổng cộng 4 đồng phân → đáp án B, trùng với đáp án nguồn.