Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí HS vào dung dịch FeSO.
(2) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(3) Sục khí CO vào dung dịch NaAlO.
(4) Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).
(5) Sục khí NH dư vào dung dịch Al(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(1) H2S + FeSO4: không kết tủa vì FeS tan trong axit (H2S axit yếu không đủ kết tủa FeS trong môi trường axit). (2) H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ (đen) + 2HNO3: có kết tủa. (3) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3: có kết tủa. (4) CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 tan, kết tủa ban đầu tan hết: không còn kết tủa. (5) NH3 (bazơ yếu) + Al2(SO4)3 → Al(OH)3↓, NH3 dư không tan được Al(OH)3: có kết tủa. Vậy 3 thí nghiệm có kết tủa: (2), (3), (5).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 149:Hợp chất thơm A có công thức phân tử C 8H 8O 2 khi xà phòng hoá thu được 2 muối. Số đồng phân cấu tạo phù hợp của A là
Xem →
Câu 150:So sánh nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 151:Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C 3H 6O 2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO 3, Y có khả năng tham
Xem →
Câu 152:Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al 2
Xem →
Câu 153:Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C 9H 14 O 6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu c
Xem →
Câu 154:Cho sơ đồ các phản ứng sau: X + NaOH (dư) Y + Z + H 2O. Y + HCl (dư) T + NaCl. Z + CuO t o CH 2O + Cu + H 2O. Biết Y là muối Na của axit glu
Xem →
Câu 155:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cu vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3. (2) Sục khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2. (3) Sục hỗn hợp khí NO 2 và O 2 và
Xem →
Câu 156:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Sục khí H 2S vào dung dịch FeSO 4. (2) Sục khí H 2S vào dung dịch Pb(NO 3) 2. (3) Sục khí CO 2 vào dung dị
Xem →
Câu 157:Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa t
Xem →
Câu 158:Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch gồm a mol HCl và b mol AlCl 3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Mối quan
Xem →
Câu 159:Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (2) Để chứng minh trong phân t
Xem →
Câu 160:Este CH 3COOCH 3 có tên gọi là
Xem →
Câu 161:Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần tính bazo: (1) metylamin; (2) amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) đimetilamin.
Xem →
Câu 162:X là tetrapeptit mạch hở; 0,1 mol X phản ứng được tối đa với 0,5 mol NaOH hoặc 0,4 mol HCl. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ
Xem →
Câu 163:Phát biểu nào sau đây không đúng
Xem →