Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí HS vào dung dịch FeSO.
(2) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(3) Sục khí CO vào dung dịch NaAlO.
(4) Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).
(5) Sục khí NH dư vào dung dịch Al(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí HS vào dung dịch FeSO.
(2) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(3) Sục khí CO vào dung dịch NaAlO.
(4) Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).
(5) Sục khí NH dư vào dung dịch Al(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
(1) Sục khí HS vào dung dịch FeSO.
(2) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(3) Sục khí CO vào dung dịch NaAlO.
(4) Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH).
(5) Sục khí NH dư vào dung dịch Al(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(1) H2S + FeSO4: không kết tủa vì FeS tan trong axit (H2S axit yếu không đủ kết tủa FeS trong môi trường axit). (2) H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ (đen) + 2HNO3: có kết tủa. (3) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3: có kết tủa. (4) CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 tan, kết tủa ban đầu tan hết: không còn kết tủa. (5) NH3 (bazơ yếu) + Al2(SO4)3 → Al(OH)3↓, NH3 dư không tan được Al(OH)3: có kết tủa. Vậy 3 thí nghiệm có kết tủa: (2), (3), (5).
(1) H2S + FeSO4: không kết tủa vì FeS tan trong axit (H2S axit yếu không đủ kết tủa FeS trong môi trường axit). (2) H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ (đen) + 2HNO3: có kết tủa. (3) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3: có kết tủa. (4) CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 tan, kết tủa ban đầu tan hết: không còn kết tủa. (5) NH3 (bazơ yếu) + Al2(SO4)3 → Al(OH)3↓, NH3 dư không tan được Al(OH)3: có kết tủa. Vậy 3 thí nghiệm có kết tủa: (2), (3), (5).