Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(2) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng tráng bạc.
(3) Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH) ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(4) CHCHCOOCH=CH cùng dãy đồng đẳng với CH=CHCOOCH.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(1) Đúng: chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ. (2) Sai: phản ứng tráng bạc chứng minh glucozơ có nhóm -CHO (anđehit), không phải nhiều nhóm -OH; để chứng minh nhiều nhóm hidroxyl người ta dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. (3) Đúng: cả saccarozơ và glucozơ đều có nhóm -OH nên tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch phức màu xanh lam. (4) Sai: CH3CH2COOCH=CH2 là este của acid no (gốc acid bão hòa, C=C nằm trong gốc ancol) thuộc dãy este của acid no; còn CH2=CHCOOCH3 là este của acid không no (CH2=CHCOOH), hai chất không cùng dãy đồng đẳng. Vậy có 2 phát biểu đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 152:Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al 2
Xem →
Câu 153:Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C 9H 14 O 6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu c
Xem →
Câu 154:Cho sơ đồ các phản ứng sau: X + NaOH (dư) Y + Z + H 2O. Y + HCl (dư) T + NaCl. Z + CuO t o CH 2O + Cu + H 2O. Biết Y là muối Na của axit glu
Xem →
Câu 155:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cu vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3. (2) Sục khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2. (3) Sục hỗn hợp khí NO 2 và O 2 và
Xem →
Câu 156:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Sục khí H 2S vào dung dịch FeSO 4. (2) Sục khí H 2S vào dung dịch Pb(NO 3) 2. (3) Sục khí CO 2 vào dung dị
Xem →
Câu 157:Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa t
Xem →
Câu 158:Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch gồm a mol HCl và b mol AlCl 3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Mối quan
Xem →
Câu 159:Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (2) Để chứng minh trong phân t
Xem →
Câu 160:Este CH 3COOCH 3 có tên gọi là
Xem →
Câu 161:Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần tính bazo: (1) metylamin; (2) amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) đimetilamin.
Xem →
Câu 162:X là tetrapeptit mạch hở; 0,1 mol X phản ứng được tối đa với 0,5 mol NaOH hoặc 0,4 mol HCl. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ
Xem →
Câu 163:Phát biểu nào sau đây không đúng
Xem →
Câu 164:Cho các mệnh đề sau: (a) Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. (b) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và an
Xem →
Câu 165:Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, trimetylamin, metyl amoni axetat, nilon-6,6. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl,
Xem →
Câu 166:Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây để có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất sau: glucozơ, ancol etylic, glix
Xem →