Cho các mệnh đề sau:
(a) Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(b) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng C.
(c) Trimetyamin là một amin bậc 3.
(d) Có thể dùng Cu(OH) để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala.
(e) Tô nilon-6,6 được trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit adipic.
(g) Chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng mệnh đề: (a) Đúng – thủy phân este trong môi trường kiềm tạo muối carboxylat và ancol, gọi là phản ứng xà phòng hóa. (b) Đúng – este không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol có cùng số carbon. (c) Đúng – trimetyamin có N liên kết với 3 nhóm metyl, là amin bậc 3. (d) Đúng – Ala-Ala-Ala (tripeptit, 2 liên kết peptit) phản ứng biuret với Cu(OH) trong môi trường kiềm cho phức màu tím, còn Ala-Ala (đipeptit) không phản ứng biuret, nên phân biệt được. (e) Sai – nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (polycondensation) từ hexametylenđiamin và axit adipic, không phải trùng hợp. (g) Đúng – chất béo lỏng chứa nhiều gốc axit béo không no (nhiều liên kết C=C) nên dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn (chủ yếu no). Vậy có 5 phát biểu đúng → chọn D, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Khảo Sát THPT Quốc Gia Hóa Học 2019 THPT Chuyên Lam Sơn - Ngày 3 - 3 - 2019

813 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (813 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 157:Thực hiện phản ứng crackinh hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hidrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa t
Xem →
Câu 158:Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch gồm a mol HCl và b mol AlCl 3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Mối quan
Xem →
Câu 159:Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (2) Để chứng minh trong phân t
Xem →
Câu 160:Este CH 3COOCH 3 có tên gọi là
Xem →
Câu 161:Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần tính bazo: (1) metylamin; (2) amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) đimetilamin.
Xem →
Câu 162:X là tetrapeptit mạch hở; 0,1 mol X phản ứng được tối đa với 0,5 mol NaOH hoặc 0,4 mol HCl. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ
Xem →
Câu 163:Phát biểu nào sau đây không đúng
Xem →
Câu 164:Cho các mệnh đề sau: (a) Thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. (b) Các este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và an
Xem →
Câu 165:Cho các chất sau: axit glutamic, amoni propionat, trimetylamin, metyl amoni axetat, nilon-6,6. Số chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl,
Xem →
Câu 166:Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây để có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất sau: glucozơ, ancol etylic, glix
Xem →
Câu 167:Cho các phát biểu sau về cacbohidrat (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều l
Xem →
Câu 168:Điện phân 200 ml dung dịch M(NO 3) n bằng điện cực trơ đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau
Xem →
Câu 169:X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng th
Xem →
Câu 170:Một hỗn hợp X gồm Al với Fe 3O 4. Đun nóng hỗn hợp cho phản ứng hoàn toàn trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho Y phản
Xem →
Câu 171:Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ (1) Thêm 3-5 giọt glucozơ vào ống nghiệm. (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH 3 cho đến khi kết t
Xem →