Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch Ba(OH).
(b) Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch KAlO.
(c) Cho từ từ dung dịch Ba(OH) đến dư vào dung dịch Al(SO).
(d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hết là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch Ba(OH).
(b) Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch KAlO.
(c) Cho từ từ dung dịch Ba(OH) đến dư vào dung dịch Al(SO).
(d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hết là
(a) Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch Ba(OH).
(b) Sục từ từ khí CO đến dư vào dung dịch KAlO.
(c) Cho từ từ dung dịch Ba(OH) đến dư vào dung dịch Al(SO).
(d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(SO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hết là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn giải (theo bản in, đã sửa lỗi đánh máy hóa học có ghi chú):
Bao gồm: a, d.
(a) CO + Ba(OH) → BaCO↓ + HO
BaCO + CO + HO → Ba(HCO) → kết tủa tan hết.
(b) KAlO + CO + HO → Al(OH)↓ + KHCO (bản gốc in nhầm 'NaHCO'; muối tạo thành phải là KHCO vì bazơ là KOH/KAlO). Kết tủa Al(OH) không tan trong CO dư.
(c) 3Ba(OH) + Al(SO) → 3BaSO↓ + 2Al(OH)↓
2Al(OH) + Ba(OH) → Ba(AlO) + 4HO (Al(OH) tan khi Ba(OH) dư, nhưng BaSO không tan nên kết tủa không tan hết).
(d) Cr(SO) + 6NaOH → 2Cr(OH)↓ + 3NaSO (bản gốc in '3NaOH → Cr(OH) + 3NaCl', sai hệ số và sai muối NaCl vì không có Cl trong hệ).
Cr(OH) + NaOH → NaCrO + 2HO (bản gốc in 'NaAlO', nhầm Al thành Cr; có thể viết Na[Cr(OH)]) → kết tủa tan hết.
Kết luận: thí nghiệm (a) và (d) tạo kết tủa rồi kết tủa tan hết → đáp án B.
Bao gồm: a, d.
(a) CO + Ba(OH) → BaCO↓ + HO
BaCO + CO + HO → Ba(HCO) → kết tủa tan hết.
(b) KAlO + CO + HO → Al(OH)↓ + KHCO (bản gốc in nhầm 'NaHCO'; muối tạo thành phải là KHCO vì bazơ là KOH/KAlO). Kết tủa Al(OH) không tan trong CO dư.
(c) 3Ba(OH) + Al(SO) → 3BaSO↓ + 2Al(OH)↓
2Al(OH) + Ba(OH) → Ba(AlO) + 4HO (Al(OH) tan khi Ba(OH) dư, nhưng BaSO không tan nên kết tủa không tan hết).
(d) Cr(SO) + 6NaOH → 2Cr(OH)↓ + 3NaSO (bản gốc in '3NaOH → Cr(OH) + 3NaCl', sai hệ số và sai muối NaCl vì không có Cl trong hệ).
Cr(OH) + NaOH → NaCrO + 2HO (bản gốc in 'NaAlO', nhầm Al thành Cr; có thể viết Na[Cr(OH)]) → kết tủa tan hết.
Kết luận: thí nghiệm (a) và (d) tạo kết tủa rồi kết tủa tan hết → đáp án B.