Câu 13:Sắp xếp các hợp chất sau : metyl amin (I) ; dimetylamin(II) ; NH3(III) ; p-metylanilin (IV) ; anilin (V) theo trình tự tính bazo giảm dần :
Xem →Câu 14:Để bảo vệ vỏ tàu người ta thường dùng phương pháp nào sau đây :
Xem →Câu 15:Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozo và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 90%)
Xem →Câu 16:Tính chất bazo của anilin yếu hơn NH3 thể hiện ở phản ứng nào :
Xem →Câu 17:Nhận định nào dưới đây không đúng về glucozo và fructozo :
Xem →Câu 18:Cho khí CO đi qua ống chứa 0,04 mol X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng, ta nhận được 4,784g chất rắn Y (gồm 4 chất), khí đi ra khỏi ống dẫn qua dun
Xem →Câu 19:Cho 1,22g một este E phản ứng vừa đủ với 0,02 mol KOH, cô cạn dung dịch thu được 2,16g hỗn hợp muối F. Đốt cháy hoàn toàn muối này thu được
Xem →Câu 20:Trạng thái và tính tan của các amino axit là :
Xem →Câu 21:Cho các cặp chất: (1) CH3COOH và C2H5CHO ; (2) C6H5OH và CH3COOH ; (3) C6H5OH và (CH3CO)2O ; (4) CH3COOH và C2H5OH ; (5) CH3COOH và CH≡CH ;
Xem →Câu 22:Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm dipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứ
Xem →Câu 23:Muốn tổng hợp 120 kg metylmetacrylat, hiệu suất quá trình este hóa và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%, khối lượng axit và ancol cần dùng lầ
Xem →Câu 24:Ứng dụng nào sau đây của amino axit là không đúng :
Xem →Câu 25:Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3g hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X
Xem →Câu 26:Đặc điểm của ăn mòn điện hóa là :
Xem →Câu 27:Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr 2O 3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3g hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp
Xem →