Trong quản lý chất lượng dầu mỡ công nghiệp và thực phẩm, chỉ số acid được định nghĩa là số miligam KOH cần dùng để trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,00 gam chất béo; chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn các triglyceride và trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,00 gam chất béo. Để kiểm định một lô dầu cọ tinh luyện (mẫu X) gồm các triglyceride và một lượng nhỏ acid béo tự do (giả thiết các gốc hydrocarbon mạch dài trong X chỉ gồm palmitate – CH, stearate – CH và oleate – CH), phòng thí nghiệm tiến hành ba thí nghiệm độc lập sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan 10,00 gam mẫu X vào hỗn hợp dung môi trung tính (ethanol – ether) rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KOH 0,10 M. Đến điểm kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch KOH đã tiêu tốn là 4,50 mL.
Thí nghiệm 2: Đun nóng 50,00 gam mẫu X với 150,00 mL dung dịch KOH 1,50 M trong cồn đến khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng KOH còn dư sau phản ứng cần vừa đủ 51,00 mL dung dịch chuẩn HCl 1,00 M.
Thí nghiệm 3: Tiến hành phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 50,00 gam mẫu X (xúc tác Ni, , ), thấy thể tích khí H phản ứng tối đa là 1,2395 lít (đkc).
Cho các phát biểu sau:
Trong quản lý chất lượng dầu mỡ công nghiệp và thực phẩm, chỉ số acid được định nghĩa là số miligam KOH cần dùng để trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,00 gam chất béo; chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn các triglyceride và trung hòa hết lượng acid béo tự do có trong 1,00 gam chất béo. Để kiểm định một lô dầu cọ tinh luyện (mẫu X) gồm các triglyceride và một lượng nhỏ acid béo tự do (giả thiết các gốc hydrocarbon mạch dài trong X chỉ gồm palmitate – CH, stearate – CH và oleate – CH), phòng thí nghiệm tiến hành ba thí nghiệm độc lập sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan 10,00 gam mẫu X vào hỗn hợp dung môi trung tính (ethanol – ether) rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KOH 0,10 M. Đến điểm kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch KOH đã tiêu tốn là 4,50 mL.
Thí nghiệm 2: Đun nóng 50,00 gam mẫu X với 150,00 mL dung dịch KOH 1,50 M trong cồn đến khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng KOH còn dư sau phản ứng cần vừa đủ 51,00 mL dung dịch chuẩn HCl 1,00 M.
Thí nghiệm 3: Tiến hành phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 50,00 gam mẫu X (xúc tác Ni, , ), thấy thể tích khí H phản ứng tối đa là 1,2395 lít (đkc).
Cho các phát biểu sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan 10,00 gam mẫu X vào hỗn hợp dung môi trung tính (ethanol – ether) rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn KOH 0,10 M. Đến điểm kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch KOH đã tiêu tốn là 4,50 mL.
Thí nghiệm 2: Đun nóng 50,00 gam mẫu X với 150,00 mL dung dịch KOH 1,50 M trong cồn đến khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng KOH còn dư sau phản ứng cần vừa đủ 51,00 mL dung dịch chuẩn HCl 1,00 M.
Thí nghiệm 3: Tiến hành phản ứng hydrogen hóa hoàn toàn 50,00 gam mẫu X (xúc tác Ni, , ), thấy thể tích khí H phản ứng tối đa là 1,2395 lít (đkc).
Cho các phát biểu sau:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ở Thí nghiệm 3, phản ứng hydrogen hóa làm tăng số liên kết pi trong phân tử các triglyceride, từ đó giúp dầu cọ chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn và hạn chế bị ôi thiu.
b)
Trong Thí nghiệm 1, dung môi được sử dụng là hỗn hợp ethanol – ether với mục đích hòa tan hoàn toàn mẫu dầu mà không làm thay đổi lượng acid béo tự do cần chuẩn độ.
c)
Chỉ số xà phòng hóa của mẫu dầu cọ X luôn có giá trị lớn hơn chỉ số acid của nó.
d)
Từ các số liệu thực nghiệm, xác định được chỉ số acid và chỉ số xà phòng hóa của mẫu dầu cọ X lần lượt là 2,52 và 194,88.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. Khi hydrogen hóa, cộng vào liên kết , khiến số liên kết giảm, không tăng. Quá trình có thể làm dầu trở nên rắn hơn và bền hơn với quá trình oxi hóa, nhưng phát biểu sai về số liên kết .
b) Đúng. Ethanol và ether tạo môi trường giúp hòa tan mẫu dầu và acid béo tự do; dung môi trung tính để không thêm lượng acid/base ngoài mẫu, giúp phép chuẩn độ KOH chính xác.
c) Đúng. Chỉ số acid đo KOH trung hòa các acid béo tự do, còn chỉ số xà phòng hóa do cả KOH thủy phân triglyceride và KOH trung hòa acid tự do. Mẫu X có triglyceride nên chỉ số xà phòng hóa lớn hơn chỉ số acid.
d) Đúng. Từ Thí nghiệm 1: Từ Thí nghiệm 2: Dữ kiện hydrogen hóa ở Thí nghiệm 3 không cần thiết để tính hai chỉ số trong ý d.
Kết luận Câu 4: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
a) Sai. Khi hydrogen hóa, cộng vào liên kết , khiến số liên kết giảm, không tăng. Quá trình có thể làm dầu trở nên rắn hơn và bền hơn với quá trình oxi hóa, nhưng phát biểu sai về số liên kết .
b) Đúng. Ethanol và ether tạo môi trường giúp hòa tan mẫu dầu và acid béo tự do; dung môi được chuẩn bị trung tính để không thêm lượng acid/base ngoài mẫu, giúp phép chuẩn độ KOH chính xác.
c) Đúng. Chỉ số acid đo KOH trung hòa các acid béo tự do, còn chỉ số xà phòng hóa do cả KOH thủy phân triglyceride và KOH trung hòa acid tự do. Mẫu X có triglyceride nên chỉ số xà phòng hóa lớn hơn chỉ số acid.
d) Đúng. Từ Thí nghiệm 1: Chỉ số acid cho 10,00 g dầu: Từ Thí nghiệm 2: Dữ kiện hydrogen hóa ở Thí nghiệm 3 không cần thiết để tính hai chỉ số trong ý d.
b) Đúng. Ethanol và ether tạo môi trường giúp hòa tan mẫu dầu và acid béo tự do; dung môi trung tính để không thêm lượng acid/base ngoài mẫu, giúp phép chuẩn độ KOH chính xác.
c) Đúng. Chỉ số acid đo KOH trung hòa các acid béo tự do, còn chỉ số xà phòng hóa do cả KOH thủy phân triglyceride và KOH trung hòa acid tự do. Mẫu X có triglyceride nên chỉ số xà phòng hóa lớn hơn chỉ số acid.
d) Đúng. Từ Thí nghiệm 1: Từ Thí nghiệm 2: Dữ kiện hydrogen hóa ở Thí nghiệm 3 không cần thiết để tính hai chỉ số trong ý d.
Kết luận Câu 4: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
a) Sai. Khi hydrogen hóa, cộng vào liên kết , khiến số liên kết giảm, không tăng. Quá trình có thể làm dầu trở nên rắn hơn và bền hơn với quá trình oxi hóa, nhưng phát biểu sai về số liên kết .
b) Đúng. Ethanol và ether tạo môi trường giúp hòa tan mẫu dầu và acid béo tự do; dung môi được chuẩn bị trung tính để không thêm lượng acid/base ngoài mẫu, giúp phép chuẩn độ KOH chính xác.
c) Đúng. Chỉ số acid đo KOH trung hòa các acid béo tự do, còn chỉ số xà phòng hóa do cả KOH thủy phân triglyceride và KOH trung hòa acid tự do. Mẫu X có triglyceride nên chỉ số xà phòng hóa lớn hơn chỉ số acid.
d) Đúng. Từ Thí nghiệm 1: Chỉ số acid cho 10,00 g dầu: Từ Thí nghiệm 2: Dữ kiện hydrogen hóa ở Thí nghiệm 3 không cần thiết để tính hai chỉ số trong ý d.