Thông tin chung cho các câu 91 đến 93 (Điện phân)
Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:
- Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.
+ Gốc axit có chứa oxi không bị điện phân (ví dụ: , , , , , …). Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng:
+ Thứ tự anion bị điện phân:
- Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
+ Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.
+ Một số cation không bị điện phân như , , , , , … Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng:
Cho dãy điện hóa sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f1]
Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO, Fe(SO), HNO, Al(NO) bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì cho đến khi bắt đầu thấy xuất hiện khí ở catot thì dừng điện phân.
Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol AgNO và 0,05 mol Cu(NO) với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong 32 phút 10 giây. Sau khi dừng điện phân, sinh viên đó nhấc catot và đem rửa sạch, sấy khô và đem cân thấy khối lượng catot tăng m gam so với ban đầu. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%. (Cho NTK: Cu = 64 đvC; Ag = 108 đvC).
- Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.
+ Gốc axit có chứa oxi không bị điện phân (ví dụ: , , , , , …). Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng:
+ Thứ tự anion bị điện phân:
- Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
+ Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.
+ Một số cation không bị điện phân như , , , , , … Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng:
Cho dãy điện hóa sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p19_f1]
Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO, Fe(SO), HNO, Al(NO) bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì cho đến khi bắt đầu thấy xuất hiện khí ở catot thì dừng điện phân.
Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol AgNO và 0,05 mol Cu(NO) với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A, trong 32 phút 10 giây. Sau khi dừng điện phân, sinh viên đó nhấc catot và đem rửa sạch, sấy khô và đem cân thấy khối lượng catot tăng m gam so với ban đầu. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%. (Cho NTK: Cu = 64 đvC; Ag = 108 đvC).
Trong Thí nghiệm 2, giá trị của m là
Trong Thí nghiệm 2, giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm 2: điện phân dung dịch chứa 0,04 mol AgNO và 0,05 mol Cu(NO) với điện cực trơ, I = 5A, t = 32 phút 10 giây = 1930 s. Số mol electron: mol. Tại catot, Ag có tính oxi hóa mạnh hơn Cu nên bị khử trước: Ag + e → Ag, cần 0,04 mol e, tạo 0,04 mol Ag → 0,04 × 108 = 4,32 gam. Còn dư 0,06 mol e khử Cu: Cu + 2e → Cu, tạo 0,03 mol Cu (< 0,05 mol nên Cu dư) → 0,03 × 64 = 1,92 gam. Khối lượng catot tăng: m = 4,32 + 1,92 = 6,24 gam. Kết quả trùng với đáp án nguồn (D).
Thí nghiệm 2: điện phân dung dịch chứa 0,04 mol AgNO và 0,05 mol Cu(NO) với điện cực trơ, I = 5A, t = 32 phút 10 giây = 1930 s. Số mol electron: mol. Tại catot, Ag có tính oxi hóa mạnh hơn Cu nên bị khử trước: Ag + e → Ag, cần 0,04 mol e, tạo 0,04 mol Ag → 0,04 × 108 = 4,32 gam. Còn dư 0,06 mol e khử Cu: Cu + 2e → Cu, tạo 0,03 mol Cu (< 0,05 mol nên Cu dư) → 0,03 × 64 = 1,92 gam. Khối lượng catot tăng: m = 4,32 + 1,92 = 6,24 gam. Kết quả trùng với đáp án nguồn (D).