Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b)
Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c)
Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d)
Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai: tính toán cho phần trăm khối lượng Zn bị oxi hóa là 26,00%, không phải 28,46%. b) Sai: thép bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm và gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng (đề bị ngược). c) Đúng: kẽm là anode, thép là cathode, bản chất là hoạt động của pin điện hóa. d) Đúng: kim loại hy sinh có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
a) Ban đầu khối kẽm có khối lượng 50,0 gam. Sau một thời gian, khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả sử có x mol Zn bị oxi hóa thành Zn(OH)₂. Mỗi mol Zn chuyển thành Zn(OH)₂ thì khối lượng tăng thêm là: Zn → Zn(OH)₂; M(Zn) = 65 g/mol; M[Zn(OH)₂] = 65 + 2.17 = 99 g/mol; khối lượng tăng thêm mỗi mol: 99 − 65 = 34 gam. Ta có: 34x = 56,8 − 50,0 = 6,8, suy ra x = 6,8 : 34 = 0,2 mol. Khối lượng Zn đã bị oxi hóa là: mZn = 0,2.65 = 13 gam. Phần trăm khối lượng Zn đã bị oxi hóa: 13 : 50 . 100% = 26,00%. Đề bài nói 28,46% nên phát biểu sai.
b) Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với kẽm, kẽm bị ăn mòn trước, thép được bảo vệ. Đồng hoạt động hóa học yếu hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với đồng trong môi trường điện li, sắt trở thành anode và bị ăn mòn nhanh hơn. Vì vậy phải là: thép bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm; thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng. Phát biểu trong đề bị ngược nên sai.
c) Khi dùng kẽm để bảo vệ thép: Zn là kim loại hoạt động mạnh hơn, bị oxi hóa trước; Zn đóng vai trò anode; vật bằng thép đóng vai trò cathode và được bảo vệ. Quá trình ở anode: . Electron chuyển sang thép, làm thép không bị oxi hóa. Vậy phát biểu đúng.
d) Kim loại hi sinh phải dễ bị oxi hóa hơn kim loại cần bảo vệ. Do đó kim loại hi sinh thường có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, tức âm hơn, so với kim loại cần bảo vệ. Ví dụ: nên Zn có thể bảo vệ Fe. Phát biểu đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang - Lần 2 (Mã Đề 0309)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
Xem →
Câu 13:Phối tử trong phức chất [Fe(CO) 5] và [CuCl 4] 2- lần lượt là
Xem →
Câu 14:Cho các nhận định về tính chất của saccharose: 1. Saccharose phản ứng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường. 2. Khi thủy phân saccharose tạo
Xem →
Câu 15:Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Xem →
Câu 16:Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào tan tốt trong nước ở điều kiện thường?
Xem →
Câu 17:Sử dụng thông tin: Giá trị thế điện cực chuẩn của các kim loại là một đại lượng quan trọng để đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng
Xem →
Câu 18:Cho biết thế điện cực chuẩn của Ca 2+ /Ca, Mg 2+ /Mg và Cu 2+ /Cu lần lượt là –2,84V, –2,356V và +0,34V. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tá
Xem →
Câu 19:Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thi
Xem →
Câu 20:Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên. [Hình cần kiểm t
Xem →
Câu 21:Poly(vinyl chloride) (PVC) là một chất dẻo có tính cách điện tốt, không thấm nước, bền với acid vì vậy nó được dùng để sản xuất vật liệu các
Xem →
Câu 22:Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách tha
Xem →
Câu 23:Số nguyên tử carbon có trong một phân tử toluene là bao nhiêu?
Xem →
Câu 24:Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine v
Xem →
Câu 25:Một oleum có công thức H 2SO 4.nSO 3. Hòa tan 7,605 gam oleum này với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H 2SO 4 loãng, dung dịch X. Để xác
Xem →
Câu 26:Theo Thông tư 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương, xăng sinh học E10 bắt buộc sử dụng cho động cơ đốt trong trên toàn quốc từ ngày 1/6/2026 và
Xem →