Câu 19THPT
Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Trong thực tế, sự ăn mòn kim loại gây ra tổn thất to lớn về tài nguyên và chi phí sửa chữa, thay thế các chi tiết bị ăn mòn của máy móc, thiết bị. Một trong số các phương pháp chống ăn mòn kim loại được sử dụng rộng rãi là phương pháp bảo vệ cathode. Trong phương pháp này, người ta sẽ nối hoặc cho kim loại cần được bảo vệ tiếp xúc với kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn, kim loại hy sinh.
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
a) Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c) Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d) Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH) và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b)
Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c)
Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d)
Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai: tính toán cho phần trăm khối lượng Zn bị oxi hóa là 26,00%, không phải 28,46%. b) Sai: thép bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm và gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng (đề bị ngược). c) Đúng: kẽm là anode, thép là cathode, bản chất là hoạt động của pin điện hóa. d) Đúng: kim loại hy sinh có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
a) Ban đầu khối kẽm có khối lượng 50,0 gam. Sau một thời gian, khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả sử có x mol Zn bị oxi hóa thành Zn(OH)₂. Mỗi mol Zn chuyển thành Zn(OH)₂ thì khối lượng tăng thêm là: Zn → Zn(OH)₂; M(Zn) = 65 g/mol; M[Zn(OH)₂] = 65 + 2.17 = 99 g/mol; khối lượng tăng thêm mỗi mol: 99 − 65 = 34 gam. Ta có: 34x = 56,8 − 50,0 = 6,8, suy ra x = 6,8 : 34 = 0,2 mol. Khối lượng Zn đã bị oxi hóa là: mZn = 0,2.65 = 13 gam. Phần trăm khối lượng Zn đã bị oxi hóa: 13 : 50 . 100% = 26,00%. Đề bài nói 28,46% nên phát biểu sai.
b) Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với kẽm, kẽm bị ăn mòn trước, thép được bảo vệ. Đồng hoạt động hóa học yếu hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với đồng trong môi trường điện li, sắt trở thành anode và bị ăn mòn nhanh hơn. Vì vậy phải là: thép bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm; thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng. Phát biểu trong đề bị ngược nên sai.
c) Khi dùng kẽm để bảo vệ thép: Zn là kim loại hoạt động mạnh hơn, bị oxi hóa trước; Zn đóng vai trò anode; vật bằng thép đóng vai trò cathode và được bảo vệ. Quá trình ở anode: . Electron chuyển sang thép, làm thép không bị oxi hóa. Vậy phát biểu đúng.
d) Kim loại hi sinh phải dễ bị oxi hóa hơn kim loại cần bảo vệ. Do đó kim loại hi sinh thường có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, tức âm hơn, so với kim loại cần bảo vệ. Ví dụ: nên Zn có thể bảo vệ Fe. Phát biểu đúng.
a) Ban đầu khối kẽm có khối lượng 50,0 gam. Sau một thời gian, khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả sử có x mol Zn bị oxi hóa thành Zn(OH)₂. Mỗi mol Zn chuyển thành Zn(OH)₂ thì khối lượng tăng thêm là: Zn → Zn(OH)₂; M(Zn) = 65 g/mol; M[Zn(OH)₂] = 65 + 2.17 = 99 g/mol; khối lượng tăng thêm mỗi mol: 99 − 65 = 34 gam. Ta có: 34x = 56,8 − 50,0 = 6,8, suy ra x = 6,8 : 34 = 0,2 mol. Khối lượng Zn đã bị oxi hóa là: mZn = 0,2.65 = 13 gam. Phần trăm khối lượng Zn đã bị oxi hóa: 13 : 50 . 100% = 26,00%. Đề bài nói 28,46% nên phát biểu sai.
b) Kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với kẽm, kẽm bị ăn mòn trước, thép được bảo vệ. Đồng hoạt động hóa học yếu hơn sắt nên khi thép tiếp xúc với đồng trong môi trường điện li, sắt trở thành anode và bị ăn mòn nhanh hơn. Vì vậy phải là: thép bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với kẽm; thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với đồng. Phát biểu trong đề bị ngược nên sai.
c) Khi dùng kẽm để bảo vệ thép: Zn là kim loại hoạt động mạnh hơn, bị oxi hóa trước; Zn đóng vai trò anode; vật bằng thép đóng vai trò cathode và được bảo vệ. Quá trình ở anode: . Electron chuyển sang thép, làm thép không bị oxi hóa. Vậy phát biểu đúng.
d) Kim loại hi sinh phải dễ bị oxi hóa hơn kim loại cần bảo vệ. Do đó kim loại hi sinh thường có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn, tức âm hơn, so với kim loại cần bảo vệ. Ví dụ: nên Zn có thể bảo vệ Fe. Phát biểu đúng.