Đề Thi Số 3 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Khoa Học Tự Nhiên - Sinh Học - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Số 3 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Khoa Học Tự Nhiên có 41 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Sinh Học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Thi Số 3 Kỳ Thi THPT Quốc Gia 2018 Môn Khoa Học Tự Nhiên - Sinh Học - Đề Số 3
- Câu 1: Lai các cây hoa đỏ với hoa trắng thu được F₁ 100% hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ thu được F₂: 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây F₂ hoa đỏ tự thụ. Xác suất cả 3 cây cho đời con toàn hoa đ
- Câu 1: Trong 1 quần thể, gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen. Cả 2 gen thuộc NST X, Y không alen. Gen 3 có 4 alen thuộc NST Y, X không alen. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể
- Câu 1: Ở 1 loại thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn với gen quy định hạt tròn, gen quy định chín muộn. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được đời con có 3600 cây tr
- Câu 1: 1 cặp vợ chồng đều có nhóm máu **A**. Xác suất sinh được nhóm máu A là con trai của cặp vợ chồng này là:
- Câu 1: Từ 1 quần thể của 1 loại cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. 2 quần thể này chỉ thành 2 loại khác nhau nếu:
- Câu 1: Ở ven biển Peru, cứ 7 năm lại có 1 dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn đến chết các sinh vật phù du, gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể.
- Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền? (1) Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển. (2) Sử dụng v
- Câu 1: Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Phép nào sau đây cho đời con có 5 kiểu gen:
- Câu 1: Trình tự các gen trên NST ở 4 nơi thuộc 1 loại được kí hiệu như sau: 1. ABGEDCHI 2. BGEDCHIA 3. ABCDEGHI 4. BGHCDEIA Cho biết sự xuất hiện của mỗi nơi là kết quả của 1 dạng đột biế
- Câu 1: Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là:
- Câu 1: Phân bố theo nhóm xảy ra khi:
- Câu 1: 1 cơ thể có kiểu gen AB ab . Khi tiến hành giảm phân có hoán vị gen sẽ cho:
- Câu 1: Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác với các bệnh còn lại:
- Câu 1: Trong 1 chuỗi thức ăn, mắt xích phía sau thường có tổng sinh khối bé hơn mắt xích phía trước. Nguyên nhân là do:
- Câu 1: Câu nào dưới đây không đúng?
- Câu 1: Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể: 1) Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh. 2) Do sự thay đổi của tập quán kiếm mồi của sinh vật. 3) Do thay đổ
- Câu 1: Ở 1 loại thực vật, chiều cao cho 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tương tác cộng gộp. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 5cm. Cho giao phối cây cao nhất v
- Câu 1: Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen qui định. Ở 1 quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó I A = 0,5; I B = 0,2; I O = 0,3. Có mấy kết luận chính xác? (1) Người có nhó
- Câu 1: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do:
- Câu 1: Cho phả hệ sau: Xác suất cặp vợ chồng III 2 và III 3 sinh con không bệnh là bao nhiêu?
- Câu 1: Tần số alen a của quần thể X đang là 0,5, qua vài thế hệ giảm bằng 0. Nguyên nhân là do:
- Câu 1: Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên 1 quần đảo. Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi con cái đẻ trung bình 6 con/ năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ
- Câu 1: Khi giao phân giữa 2 cây cùng loại, thu được F 1 có tỉ lệ 70% cao tròn : 20% thấp bầu dục : 5% cao bầu dục : 5% thấp tròn. Kiểu gen của P và tần số hoán vị là:
- Câu 1: Điều gì xảy ra nếu gen điều hòa của Operon của vi khuẩn bị đột biến tạo sản phẩm có cấu hình không gian bất thường.
- Câu 1: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? (1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài. (2) Áp lực chọn l
- Câu 1: Ở 1 quần thể cá chép, sau khi khảo sát thấy 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đag sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Làm thế nào để trong thời gian tới, tỉ
- Câu 1: Lai chuột lông vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ kiểu hình 1 vàng : 1 đen. Lai chuột lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được 2 vàng : 1 đen. Giải thích đúng l
- Câu 1: Ở cao nguyên, nhiệt độ trung bình ngày là 20 0 C. 1 loại sâu hại quả cần 90 ngày để hoàn thành 1 chu kì sống. Tuy nhiên, ở cùng đồng bằng, nhiệt độ trung bình ngày cao hơn 3 0 C th
- Câu 1: Cho biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai: (1) aaBbDd x AaBBdd (2) AaBbDd x aabbDd (3) AabbDd x aaBbdd (3) aaBbDD x aabbDd (5) AaBbDD x aaBb
- Câu 1: Ở 1 loài thực vật, để tạo ra màu đỏ là sự tác động của 2 gen A,B không alen: Gen a và b không có khả năng đó, 2 gen thuộc 2 NST thường khác nhau. [Nội dung câu hỏi và các phương án
- Câu 1: Cho cây dị hợp 2 cặp gen AaBb tự thụ phấn thu được F₁. Trong số các cây hoa đỏ F₁, số cây thuần chủng là:
- Câu 1: Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng thu được 100% ruồi cái F₁ có mắt đỏ tía và 100% ruồi đực có mắt đỏ tươi. Cho F₁ giao phối ngẫu nhiên thu
- Câu 1: Trong 1 quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền
- Câu 1: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện của điều hòa hoạt động ở cấp độ:
- Câu 1: Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên NST thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b
- Câu 1: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả: Thành phần kiểu gen Thế hệ F₁ Thế hệ F₂ Thế hệ F₃ Thế hệ F₄ Thế hệ F₅ AA 0,64 0,6
- Câu 1: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của các thể trong quần thể. (Trích Chinh phục lý thuyết sinh 2.0) [Hình cần kiểm tra lại: p47 f1] Một số nhận xét được đưa ra như sau: 1. Hình 1 l
- Câu 1: Ở ruồi giấm, gen B trên NST giới tính X gây chết ở giới đực, ở giới cái các gen này chết ở kiểu gen đồng hợp trội. Nhưng ruồi giấm cái dị hợp về gen này có kiểu hình cánh màu nhỏ.
- Câu 1: Ở người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài Ví dụ như Hemoglobin trong tế bào hồng cầu có thể tồn tại hàng tháng. Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn,
- Câu 1: Khi nói về mối quan hệ giữa động vật ăn thịt – con mồi, kết luận nào đúng:
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh ( sản lượng thực tế để nuôi các nhóm sinh vật dị dưỡng)?
