Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử - Đề 15 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử - Đề 15

  1. Câu 1: Mỹ tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” nhằm đạt mục tiêu gì ở chiến trường miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1968?
  2. Câu 1: Sau chiến thắng Biên giới, quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường nào?
  3. Câu 1: Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mỹ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX?
  4. Câu 1: Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng là
  5. Câu 1: Lực lượng có vai trò quyết định thắng lợi của hình thức khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
  6. Câu 1: Hội nghị Ianta được triệu tập chỉ với sự tham gia của đại biểu ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh là vì
  7. Câu 1: Cuộc kháng chiến chống Pháp từ sau 1884 ở Việt Nam mang đậm tính
  8. Câu 1: Một trong biện pháp của nhà nước Nhật Bản nhằm đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững là
  9. Câu 1: Thắng lợi nào đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của Mỹ?
  10. Câu 1: Điểm giống nhau về mục tiêu mở các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 –1954) của quân dân Việt Nam là
  11. Câu 1: Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô Viết vì
  12. Câu 1: Điểm khác biệt cơ bản của Nguyễn Ái Quốc so với các lãnh tụ tiền bối trong công cuộc tìm đường cứu nước là gì?
  13. Câu 1: So với phong trào 1930-1931 điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936-1939 là
  14. Câu 1: Từ 6-3-1946 đến trước 19-12-1946), chủ trương của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp
  15. Câu 1: “Một tác không đi, một li không rời” là khẩu hiệu thể hiện quyết tâm của nhân dân miền Nam trong
  16. Câu 1: Điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevo năm 1954 và Hiệp định Paris năm 1973 là gì?
  17. Câu 1: Văn bản nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp đã đến giới hạn cuối cùng?
  18. Câu 1: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam” là tôn chỉ của tổ chức nào?
  19. Câu 1: Trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975, quân đội Việt Nam đã sử dụng chiến thuật nào?
  20. Câu 1: Sự kiện đánh dấu Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương là
  21. Câu 1: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ
  22. Câu 1: Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1919 – 1960), hình thái của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã có sự chuyển biến như thế nào?
  23. Câu 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
  24. Câu 1: Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam được vận dụng như thế nào trong giai đoạn 1954 - 1975?
  25. Câu 1: Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam và Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm tương đồng là
  26. Câu 1: Mục tiêu số một đã đạt được của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt nam là
  27. Câu 1: Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương trong giai đoạn 1930 – 1945 là
  28. Câu 1: Nhận định phù hợp về quan hệ giữa các cường quốc trong thời Chiến tranh lạnh là
  29. Câu 1: Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2-1930) được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vì
  30. Câu 1: Sự kiện đánh dấu mối liên hệ giữa cách mạng tháng Mười Nga với cách mạng Việt Nam?
  31. Câu 1: Mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của các nước sáng lập ASEAN là
  32. Câu 1: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất
  33. Câu 1: Chiến thắng nào của Hồng quân Liên Xô đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
  34. Câu 1: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có tác dụng
  35. Câu 1: Hạn chế của kế hoạch quân sự Nava là gì?
  36. Câu 1: Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng một trong những hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là
  37. Câu 1: Một trong những tác dụng của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
  38. Câu 1: Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936 – 1939?
  39. Câu 1: Để giải quyết căn bản nạn đói sau năm 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
  40. Câu 1: Sự khác biệt trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với lần thứ nhất là gì?

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử - Đề 15

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử - Đề 15
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • THPT Quốc Gia • Lịch Sử • 2020 • Đề 15
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Mỹ tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” nhằm đạt mục tiêu gì ở chiến trường miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1968?
A.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
B.
Tạo thế mạnh trên mặt trận ngoại giao.
C.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam.
D.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Sau chiến thắng Biên giới, quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường nào?
A.
Chiến trường Bắc Đông Dương.
B.
Chiến trường Tây Bắc.
C.
Chiến trường Bình - Trị - Thiên.
D.
Chiến trường Bắc Bộ.
Nội dung nào phản ánh đúng nhất về diện mạo nền kinh tế Mỹ trong suốt thập niên 90 của thế kỉ XX?
A.
Giảm sút nghiêm trọng, Mỹ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới.
B.
Tăng trưởng liên tục, địa vị Mỹ dần phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
C.
Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới.
D.
Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng.
Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng là
A.
Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên định con đường XHCN.
B.
tiến hành khi đất nước rơi vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.
C.
tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
D.
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.
Lực lượng có vai trò quyết định thắng lợi của hình thức khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A.
Việt Nam giải phóng quân
B.
lực lượng chính trị.
C.
căn cứ địa cách mạng.
D.
lực lượng vũ trang.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Hội nghị Ianta được triệu tập chỉ với sự tham gia của đại biểu ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh là vì
A.
đây là 3 nước có sức mạnh quân sự lớn nhất.
B.
đây là 3 nước có nền kinh tế, thương mại, quân sự phát triển.
C.
đây là 3 nước trụ cột trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
D.
đây là 3 nước có lãnh thổ rộng lớn, dân số đông.
Cuộc kháng chiến chống Pháp từ sau 1884 ở Việt Nam mang đậm tính
A.
dựng nước và giữ nước
B.
giải phóng.
C.
giữ nước.
D.
giữ nước và giải phóng
Một trong biện pháp của nhà nước Nhật Bản nhằm đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững là
A.
giảm chi phí quốc phòng.
B.
tận dụng cơ hội bên ngoài tốt.
C.
tiếp nhận viện trợ của Mỹ.
D.
cải cách giáo dục.
Thắng lợi nào đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của Mỹ?
A.
Vạn Tường
B.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C.
Đồng khởi.
D.
Bình Giã
Điểm giống nhau về mục tiêu mở các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 –1954) của quân dân Việt Nam là
A.
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
B.
giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
C.
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
D.
phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.
Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô Viết vì
A.
hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước vô sản.
B.
chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
C.
hình thức chính quyền theo kiểu Xô viết (ở nước Nga).
D.
chính quyền đầu tiên của công nhân và nông dân.
Điểm khác biệt cơ bản của Nguyễn Ái Quốc so với các lãnh tụ tiền bối trong công cuộc tìm đường cứu nước là gì?
A.
Nguyễn Ái Quốc tìm con đường bạo lực, các vị tiền bối tìm con đường cải cách.
B.
Nguyễn Ái Quốc đi tìm lý tưởng cứu nước, các vị tiền bối đi cầu viện một thế lực để cứu nước.
C.
Nguyễn Ái Quốc đi tìm chủ nghĩa Mác – Lênin, các vị tiền bối đi tìm tư tưởng dân chủ tư sản.
D.
Nguyễn Ái Quốc sang phương Tây, các vị tiền bối sang phương Đông.
So với phong trào 1930-1931 điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936-1939 là
A.
kết hợp đấu tranh công khai và bí mật.
B.
kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng.
C.
kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
D.
kết hợp đấu tranh nghị trường và đấu tranh trên mặt trận.
Từ 6-3-1946 đến trước 19-12-1946), chủ trương của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ Việt - Pháp
A.
nhân nhượng cho Pháp về kinh tế và văn hóa.
B.
Kiên quyết đánh Pháp.
C.
Chỉ nhân nhượng về kinh tế.
D.
hòa hoãn, nhân nhượng Pháp.
“Một tác không đi, một li không rời” là khẩu hiệu thể hiện quyết tâm của nhân dân miền Nam trong
A.
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevo.
B.
cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Paris.
C.
cuộc đấu tranh chống phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965.
D.
phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960..
Điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevo năm 1954 và Hiệp định Paris năm 1973 là gì?
A.
Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
B.
Đều là văn bản mang tính pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Việt Nam.
C.
Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D.
Hiệp định đều có 5 cường quốc trong Hội đồng Bảo an tham gia.
Văn bản nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp đã đến giới hạn cuối cùng?
A.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B.
“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C.
“Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D.
“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh,
“Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam” là tôn chỉ của tổ chức nào?
A.
Duy tân Hội
B.
Việt Nam Quang phục Hội
C.
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
D.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975, quân đội Việt Nam đã sử dụng chiến thuật nào?
A.
đánh nghi binh.
B.
đánh du kích.
C.
đánh điểm, diệt viện.
D.
đánh công kiên.
Sự kiện đánh dấu Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương là
A.
Hiệp định đình chiến về Giơnevo 1954 được kí kết.
B.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 thắng lợi.
C.
Pháp và Mĩ đã kí vào văn bản của hiệp định Giơnevo.
D.
Hiệp định Giơnevo 1954 về Đông Dương được kí kết.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, trên thực tế nhân dân ta giành chính quyền từ
A.
thực dân Pháp và phát xít Nhật.
B.
thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
C.
thực dân Pháp và tay sai.
D.
phát xít Nhật và tay sai.
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1919 – 1960), hình thái của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đã có sự chuyển biến như thế nào?
A.
Chuyển từ khởi nghĩa sang chiến tranh cách mạng.
B.
Chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh quân sự.
C.
Chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
D.
Chuyển từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh du kích.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A.
vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
B.
thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
C.
hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
D.
vai trò lãnh đạo của Việt Nam Quốc dân đảng.
Đường lối “kháng chiến, kiến quốc” trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam được vận dụng như thế nào trong giai đoạn 1954 - 1975?
A.
Vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa chiến đấu chống các cuộc chiến tranh phá hoại.
B.
Thực hiện khẩu hiệu chiến lược độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở cả hai miền Nam - Bắc đất nước.
C.
Kết hợp kháng chiến chống Mỹ với xây dựng những mầm mống của chế độ mới ở những vùng giải phóng của miền Nam.
D.
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Đồng khởi 1959 – 1960 ở miền Nam và Cách mạng tháng Tám năm 1945 có điểm tương đồng là
A.
lực lượng chính trị đóng vai trò xung kích.
B.
điều kiện khách quan vô cùng thuận lợi.
C.
lực lượng vũ trang có vai trò quyết định.
D.
lực lượng chính trị có vai trò quyết định.
Mục tiêu số một đã đạt được của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt nam là
A.
giải quyết ruộng đất.
B.
giải phóng giai cấp.
C.
giải phóng con người.
D.
giải phóng dân tộc.
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương trong giai đoạn 1930 – 1945 là
A.
chống phát xít, chống phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do, dân chủ.
B.
đánh đổ phong kiến để người cày có ruộng.
C.
đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập dân tộc.
D.
chống đế quốc và chống phong kiến.
Nhận định phù hợp về quan hệ giữa các cường quốc trong thời Chiến tranh lạnh là
A.
hòa hoãn và đối thoại.
B.
đấu tranh và hợp tác.
C.
đối đầu và xung đột.
D.
đối thoại và hợp tác
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (2-1930) được coi là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng vì
A.
đã xác định đúng lực lượng tham gia cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
B.
bước đầu giải quyết khủng hoảng về đường lối cứu nước cho cách mạng.
C.
đã vạch ra những vấn đề chiến lược, sách lược cho cách mạng Việt Nam.
D.
khẳng định vai trò tổ chức và lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.
Sự kiện đánh dấu mối liên hệ giữa cách mạng tháng Mười Nga với cách mạng Việt Nam?
A.
của Lê Nin (7/1920).
B.
Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất luận cương những vấn đề về dân tộc và thuộc địa
C.
Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin về trong nước,
D.
Nguyễn Ái Quốc đọc luận cương tháng Tư của Lê-Nin.
Mục tiêu của chiến lược hướng ngoại của các nước sáng lập ASEAN là
A.
mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn, kỹ thuật của nước ngoài.
B.
khắc phục hạn chế của chiến lược hướng ngoại.
C.
xây dựng công nghiệp tiêu dùng thay thế cho nhập khẩu.
D.
lấy xuất khẩu là chính để phát triển kinh tế.
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất
A.
cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
B.
cuộc chiến tranh giành thuộc địa giữa các nước đế quốc.
C.
cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
D.
cuộc chiến tranh phi nghĩa.
Chiến thắng nào của Hồng quân Liên Xô đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A.
Chiến thắng Mátxcova.
B.
Chiến thắng Cuốcxco.
C.
Chiến thắng quân Đức ở Bec-lin.
D.
Chiến thắng Xtalingrat.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có tác dụng
A.
làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
B.
buộc Mỹ ký Hiệp định Pari
C.
buộc Mĩ rút quân về nước
D.
buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
Hạn chế của kế hoạch quân sự Nava là gì?
A.
Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực
B.
Phong trào cách mạng ở Pháp lên cao.
C.
Tốn kém nhiều tiền của để chuẩn bị
D.
Bị lệ thuộc quá nhiều vào viện trợ của Mĩ
Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng một trong những hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là
A.
NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.
B.
sự khác biệt về chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.
C.
tình trạng tranh chấp lãnh thổ giữa Ấn Độ và Pakistan.
D.
sự tranh chấp chủ quyền Biển Đông.
Một trong những tác dụng của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A.
quyết định sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B.
góp phần cho chủ nghĩa xã hội bị sụp đổ.
C.
góp phần cho sự ra đời của chủ nghĩa khủng bố.
D.
làm xói mòn trật tự 2 cực, 2 phe.
Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936 – 1939?
A.
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai.
B.
Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.
C.
Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
D.
Ở Đông Dương có Toàn quyền mới.
Để giải quyết căn bản nạn đói sau năm 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
A.
lập “Hũ gạo cứu đói”.
B.
kêu gọi nhân dân “Tăng gia sản xuất”.
C.
nghiêm cấm nhân dân nấu rượu.
D.
giảm thuế cho nông dân.
Sự khác biệt trong âm mưu của Mĩ giữa cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với lần thứ nhất là gì?
A.
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.
B.
Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, miền Bắc vào miền Nam.
C.
Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.
D.
Uy hiếp tinh thần của nhân dân ta ở hai miền Nam – Bắc.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Lịch Sử - Đề 15?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →