Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định - Lần 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định - Lần 1

  1. Câu 1: Crom(VI) oxit là chất rắn màu đỏ thẫm và có tính oxi hóa mạnh. Công thức của crom(VI) oxit là
  2. Câu 1: Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là
  3. Câu 1: Nhôm không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt nhôm được phủ kín một lớp oxit X rất mỏng, bền và mịn không cho nước và không khí thấm qua. Công thức của X là
  4. Câu 1: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
  5. Câu 1: Natri hidrocacbonat là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hidrocacbonat là
  6. Câu 1: Chất X có công thức H 2N - CH(CH 3)COOH. Tên gọi của X là
  7. Câu 1: Chất nào sau đây là amin?
  8. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
  9. Câu 1: Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch chứa khí X không màu, gây ho. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa axit”. Khí X là
  10. Câu 1: Công thức của tristearin là
  11. Câu 1: Etylamin (C 2H 5NH 2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
  12. Câu 1: Chất nào sau đây là disaccarit?
  13. Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
  14. Câu 1: Sắt(III) hidroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức của sắt(III) hidroxit là
  15. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
  16. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
  17. Câu 1: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
  18. Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
  19. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol H 2. Thể tích dung dịch H 2SO 4 2M cần trung hòa dung dịch Y là
  20. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  21. Câu 1: Hoà tan oxit sắt từ (Fe 3O 4) vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dung dịch X?
  22. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
  23. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  24. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO 2 và m gam H 2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 35 gam kết tủa. Giá trị của m
  25. Câu 1: Thủy phân m gam saccarozơ với hiệu suất 60\%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
  26. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn x mol Gly–Ala–Glu cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 3M. Giá trị của x là
  27. Câu 1: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
  28. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  29. Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng sau: (a) X (dư) + Ba(OH) 2 → Y + Z; (b) X + Ba(OH) 2 (dư) → Y + T + H 2O Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H
  30. Câu 1: Chia hỗn hợp gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit X thành ba phần bằng nhau. Đun nóng phần một với dung dịch NaOH dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được 30,48 gam hỗn hợp hai m
  31. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glixerol và etanol với đồng(II) hidroxit theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch CuSO 4 2\
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun nóng. (b) Đồng trùng hợp buta -1,3 dien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S. (c) Khi nấu canh cua
  33. Câu 1: Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứn
  34. Câu 1: Nung 5,92 gam Mg(NO 3) 2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 600 ml dung dịch Y có
  35. Câu 1: Nung nóng hỗn hợp gồm a gam Al và b gam một oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung d
  36. Câu 1: Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là một axit cacboxylic no, hai chức; Y, Z là hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, T là este tạo bởi X với Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn
  37. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol Fe 3O 4 vào dung dịch chứa 8x mol HCl loãng. (2) Cho hỗn hợp NaHSO 4 và KHCO 3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư. (3) Cho
  38. Câu 1: Mức phạt nồng độ cồn theo quy định của Chính phủ đối với xe máy hiện nay: Mức phạt Nồng độ cồn Mức tiền Phạt bổ sung 1 Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm MgO, Al 2O 3, Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 47,7) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H
  40. Câu 1: Cho E (C 3H 6O 3) và F (C 4H 6O 5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau: (1) E + NaOH → X + Y (2) F

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định - Lần 1

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định - Lần 1
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Nam Định • Đề Sở GD&ĐT • Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Crom(VI) oxit là chất rắn màu đỏ thẫm và có tính oxi hóa mạnh. Công thức của crom(VI) oxit là
A.
.
B.
CrO.
C.
.
D.
.
Nhiều vụ ngộ độc rượu do trong rượu có chứa metanol. Công thức của metanol là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
HCHO.
Nhôm không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt nhôm được phủ kín một lớp oxit X rất mỏng, bền và mịn không cho nước và không khí thấm qua. Công thức của X là
A.
ZnO.
B.
CuO.
C.
.
D.
.
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Natri hidrocacbonat là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hidrocacbonat là
A.
NaOH.
B.
NaHS.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch chứa khí X không màu, gây ho. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa axit”. Khí X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức của tristearin là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Etylamin () tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
A.
KCl.
B.
NaOH.
C.
.
D.
HCl.
Sắt(III) hidroxit là chất rắn màu nâu đỏ. Công thức của sắt(III) hidroxit là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
FeO.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A.
Ag.
B.
Na.
C.
Fe.
D.
Cu.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A.
tính khử.
B.
tính axit.
C.
tính oxi hóa.
D.
tính bazơ.
Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol . Thể tích dung dịch 2M cần trung hòa dung dịch Y là
A.
60 ml.
B.
200ml.
C.
150 ml.
D.
120 ml.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
B.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
C.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
D.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Hoà tan oxit sắt từ () vào dung dịch loãng dư, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dung dịch X?
A.
Dung dịch X tác dụng được với dung dịch .
B.
Dung dịch X có thể làm nhạt màu dung dịch thuốc tím.
C.
Dung dịch X không thể hoà tan Cu.
D.
Cho NaOH dư vào dung dịch X, kết tủa thu được để lâu trong không khí thì khối lượng kết tủa tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
B.
là một dipeptit.
C.
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
D.
Ở điều kiện thường, metylamin và đimetilamin là những chất khí có mùi khai.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phèn chua có công thức .
B.
Thạch cao nung có công thức là được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
C.
Hỗn hợp tecmit dùng để hàn gắn đường ray tàu hoá có thành phần là Fe và .
D.
Miếng gang để ngoài không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hoá.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được và m gam . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư, thu được 35 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
4,5.
B.
5,4.
C.
7,2.
D.
6,3.
Thủy phân m gam saccarozơ với hiệu suất 60\%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch trong , đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
A.
34,2.
B.
57.
C.
17,1.
D.
28,5.
Thủy phân hoàn toàn x mol Gly–Ala–Glu cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 3M. Giá trị của x là
A.
0,4.
B.
0,2.
C.
0,6.
D.
0,3.
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.
6,72.
B.
2,24.
C.
3,36.
D.
4,48.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
B.
Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
C.
Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.
D.
Triolein phản ứng được với nước brom.
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) X (dư) + → Y + Z;
(b) X + (dư) → Y + T +
Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?
A.
, .
B.
, .
C.
, .
D.
, .
Chia hỗn hợp gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit X thành ba phần bằng nhau. Đun nóng phần một với dung dịch NaOH dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được 30,48 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn phần hai cần vừa đủ 2,64 mol , thu được và 1,86 mol . Mặt khác, hidro hoá hoàn toàn phần ba thì cần vừa đủ V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A.
1,344.
B.
0,448.
C.
2,240.
D.
0,896.
Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glixerol và etanol với đồng(II) hidroxit theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch 2\% và 2 – 3 ml dung dịch NaOH 10\%, lắc nhẹ.
Bước 2: Nhỏ 2 – 3 giọt glixerol vào ống nghiệm thứ nhất, 2 – 3 giọt etanol vào ống nghiệm thứ hai. Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau về thí nghiệm đã tiến hành ở trên:
(a) Sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh của đồng(II) hidroxit.
(b) Sau bước 2, trong cả hai ống nghiệm kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(c) Thí nghiệm trên, được dùng để phân biệt etanol và glixerol.
(d) Thay glixerol bằng propan-1,3-diol thì hiện tượng phản ứng xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch trong đun nóng.
(b) Đồng trùng hợp butadien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S.
(c) Khi nấu canh cua, xuất hiện gạch cua nổi lên (nổi trên mặt nước) đó là hiện tượng hóa học.
(d) Do có tính sát trùng, fomon (dung dịch HCHO) được dùng để ngâm mẫu động vật.
(e) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe + OH → Fe(OH)
(2) Fe + OH + O + HO → Fe(OH)
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 42 lần so với ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/l (theo QCVN01-1:2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe và Fe với tỉ lệ mol Fe : Fe = 1 : 3. Cần tối thiểu m gam để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 8 m mẫu nước trên. Giá trị của m là
A.
299,7.
B.
81,0.
C.
199,8.
D.
149,85.
Nung 5,92 gam trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 600 ml dung dịch Y có pH = 1. Giá trị của m là
A.
2,68.
B.
1,60.
C.
1,20.
D.
3,16.
Nung nóng hỗn hợp gồm a gam Al và b gam một oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, thu được 0,09 mol . Phần hai tan hết trong dung dịch đặc nóng vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa 67,32 gam các muối trung hòa và 0,3 mol (sản phẩm khử duy nhất của ). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 0,012 mol trong dung dịch loãng dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của b gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
34,9.
B.
13,8.
C.
24,1.
D.
41,8.
Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là một axit cacboxylic no, hai chức; Y, Z là hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, T là este tạo bởi X với Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 9,68 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z và T thu được 14,52 gam và 5,40 gam . Mặt khác, đun nóng 19,36 gam hỗn hợp M trên với 320 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 6,24 gam hỗn hợp ancol. Đun nóng 6,24 gam hỗn hợp ancol trên với đặc, 140°C sau phản ứng thu được 4,8 gam hỗn hợp ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
23,1.
B.
20,1.
C.
20,7.
D.
18,4.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol vào dung dịch chứa 8x mol HCl loãng.
(2) Cho hỗn hợp và (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(3) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol .
(4) Cho dung dịch chứa x mol vào dung dịch chứa x mol .
(5) Cho dư vào dung dịch chứa .
Sau khi các phản ứng kết thúc số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Mức phạt nồng độ cồn theo quy định của Chính phủ đối với xe máy hiện nay:
Mức phạtNồng độ cồnMức tiềnPhạt bổ sung
1Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máuPhạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
2Vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máuPhạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
3Vượt quá 80 mg/100 ml máuPhạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Để có thể ước lượng một cách tương đối nồng độ cồn trong máu từ đó điều chỉnh lượng rượu, bia uống. Một nhà khoa học người Thuỵ Điển Eric P. Widmark đề xuất từ công thức tính nồng độ cồn trong máu như sau: C = 1,056.A/10.W.r
Trong đó: C là nồng độ cồn trong máu (g/100ml), A là khối lượng rượu nguyên chất đã uống (g), W là trọng lượng cơ thể (kg), r là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (r = 0,7 đối với nam giới và r = 0,6 với nữ giới), khối lượng riêng của ancol etylic là 0,79 g/ml. Nếu một người đàn ông nặng 60kg, uống 2 lon Bia (660ml Bia 5°) sau đó điều khiển xe máy thì nồng độ cồn trong 100ml máu là bao nhiêu mg và có thể bị xử phạt theo mức nào?
A.
75,55 mg – Mức 3.
B.
82,97 mg – Mức 3.
C.
65,55 mg – Mức 2.
D.
35,82 mg – Mức 1.
Hỗn hợp X gồm MgO, , Mg, Al. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 47,7) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch đặc, nóng dư thu được 13,44 lít (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 3m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch loãng, dư thu được 7,168 lít hỗn hợp khí NO và (đktc) có tỉ khối so với hidro là 14,75 dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 341,02 gam muối khan. Giá trị của m là
A.
26,1.
B.
23,7.
C.
41,2.
D.
28,8.
Cho E () và F () là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Z +
(3) Z + HCl → T + NaCl
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ và phân tử không có nhóm -CH; T là chất đa chức. Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(b) Chất X hòa tan được tạo dung dịch màu xanh lam.
(c) Chất Z có số nguyên tử cacbon bằng với số nguyên tử natri.
(d) Chất Y có thể tham gia được phản ứng tráng gương.
(e) 1 mol chất T tác dụng với dư, thu được tối đa 1 mol khí .
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2023 Sở GD&ĐT Nam Định - Lần 1?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →