(3,0 điểm) Cho hình chóp có đáy là hình thang cân với , , . Tam giác vuông cân tại và .
1. Gọi là trung điểm của , chứng minh rằng .
2. Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng và .
3. Gọi là trọng tâm của tam giác , là giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng . Tính tỉ số .
(3,0 điểm) Cho hình chóp có đáy là hình thang cân với , , . Tam giác vuông cân tại và .
1. Gọi là trung điểm của , chứng minh rằng .
2. Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng và .
3. Gọi là trọng tâm của tam giác , là giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng . Tính tỉ số .
1. Gọi là trung điểm của , chứng minh rằng .
2. Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng và .
3. Gọi là trọng tâm của tam giác , là giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng . Tính tỉ số .
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ tọa độ: , . Vì hình thang cân, , nên , .
Tam giác vuông cân tại nên và , suy ra nằm trên trung trực của (tức ) và . Đặt : từ được ; từ được , suy ra . Vậy .
1) Gọi là trung điểm . Khi đó là đường trung bình của tam giác nên và . Vậy là hình bình hành, suy ra , mà . Do đó .
2) , nên , . , .
.
3) Trọng tâm của tam giác : (kiểm tra: ).
Mặt phẳng đi qua có pháp tuyến (theo đơn vị ), tức : (thay và đều thỏa mãn).
Điểm với , tức , , . Thay vào phương trình mặt phẳng:
, suy ra .
Vậy nằm giữa và với , , do đó .
Chọn hệ tọa độ: , . Vì hình thang cân, , nên , .
Tam giác vuông cân tại nên và , suy ra nằm trên trung trực của (tức ) và . Đặt : từ được ; từ được , suy ra . Vậy .
1) Gọi là trung điểm . Khi đó là đường trung bình của tam giác nên và . Vậy là hình bình hành, suy ra , mà . Do đó .
2) , nên , . , .
.
3) Trọng tâm của tam giác : (kiểm tra: ).
Mặt phẳng đi qua có pháp tuyến (theo đơn vị ), tức : (thay và đều thỏa mãn).
Điểm với , tức , , . Thay vào phương trình mặt phẳng:
, suy ra .
Vậy nằm giữa và với , , do đó .