A là hỗn hợp gồm Mg và MgO (MgO chiếm 40\% khối lượng). B là dung dịch gồm H₂SO₄ và NaNO₃. Cho 6,0 gam A tan hoàn toàn vào B thu được dung dịch D (chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn hợp 2 khí (gồm khí X và 0,04 mol H₂). Cho dung dịch BaCl₂ dư vào D, thu được 55,92 gam kết tủa. Biết D có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol KOH. X là
A là hỗn hợp gồm Mg và MgO (MgO chiếm 40\% khối lượng). B là dung dịch gồm H₂SO₄ và NaNO₃. Cho 6,0 gam A tan hoàn toàn vào B thu được dung dịch D (chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn hợp 2 khí (gồm khí X và 0,04 mol H₂). Cho dung dịch BaCl₂ dư vào D, thu được 55,92 gam kết tủa. Biết D có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol KOH. X là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 38: Đáp án D
Quan sát sơ đồ và một số xử lí giả thiết cơ bản:
đặc trưng: KOH xử lí dung dịch sau phản ứng: K và đừng quên Na trong D sẽ đi về đâu?
Và đi về 0,22 mol K₂SO₄ và Na₂SO₄ mà SO₄ có 0,24 mol → n_Na = 0,04 mol.
Dung dịch D đã biết 0,24 mol SO₄²⁻; 0,21 mol Mg²⁺ và 0,04 mol Na⁺ ⟹ → độc ra có 0,02 mol NH₄⁺.
Trước đó để ý ta suy từ Na ra có 0,04 mol NaNO₃ và từ SO₄ ra 0,24 mol H₂SO₄.
⟹ → bảo toàn N có n_N spk = 0,02 mol; bảo toàn H có n_H2O = 0,16 mol
⟹ → bỏ sụm SO₄ 2 vế rõi bảo toàn O có ngay n_O spk = 0,02 mol.
Tỉ lệ n_N spk ÷ n_O spk = 1 ÷ 1 độc cho ta biết khí X spk là NO.
Quan sát sơ đồ và một số xử lí giả thiết cơ bản:
đặc trưng: KOH xử lí dung dịch sau phản ứng: K và đừng quên Na trong D sẽ đi về đâu?
Và đi về 0,22 mol K₂SO₄ và Na₂SO₄ mà SO₄ có 0,24 mol → n_Na = 0,04 mol.
Dung dịch D đã biết 0,24 mol SO₄²⁻; 0,21 mol Mg²⁺ và 0,04 mol Na⁺ ⟹ → độc ra có 0,02 mol NH₄⁺.
Trước đó để ý ta suy từ Na ra có 0,04 mol NaNO₃ và từ SO₄ ra 0,24 mol H₂SO₄.
⟹ → bảo toàn N có n_N spk = 0,02 mol; bảo toàn H có n_H2O = 0,16 mol
⟹ → bỏ sụm SO₄ 2 vế rõi bảo toàn O có ngay n_O spk = 0,02 mol.
Tỉ lệ n_N spk ÷ n_O spk = 1 ÷ 1 độc cho ta biết khí X spk là NO.