Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 41 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 41 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 41

  1. Câu 1: Số chất hữu cơ mạch hở, đơn chức hầu như không tan trong nước có công thức phân tử C 2H 4O 2 là
  2. Câu 1: Chất có mùi khai là
  3. Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
  4. Câu 1: Ancol X có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Chất X không thể là
  5. Câu 1: Kim loại thuộc nhóm IA là
  6. Câu 1: Kim loại nhôm không bị oxi hóa trong không khí ở nhiệt độ thường do nhôm
  7. Câu 1: Phát biểu đúng là
  8. Câu 1: Chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch Br 2/CCl 4 là
  9. Câu 1: Khí chủ yếu gây mưa axit là
  10. Câu 1: Khối lượng mol (g/mol) của este có mùi chuối chín là
  11. Câu 1: Có thể phân biệt 3 dung dịch: NaOH, HCl, H 2SO 4 (loãng) bằng một thuốc thử là
  12. Câu 1: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 25,0 ml dung dịch HCl 1,2M vào 100ml dung dịch chứa K 2CO 3 0,2M và KHCO 3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO 2 là
  13. Câu 1: Cho tất cả các đồng phân cấu tạo, đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C 2H 4O 2 lần lượt tác dụng với: dung dịch KOH; dung dịch KHCO 3; dung dịch AgNO 3/NH 3, t°; Ba. Số phản ứ
  14. Câu 1: Glucozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
  15. Câu 1: Dung dịch chất A không làm quỳ tím đổi màu; dung dịch chất B làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất A và B tương ứng là
  16. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hòa axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng d
  17. Câu 1: Đun nóng 14,64 gam este E có công thức phân tử C₇H₆O₂ cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là
  18. Câu 1: Có thể dùng chất NaOH khan để làm khô các chất khí
  19. Câu 1: Hai chất có cùng khối lượng mol là
  20. Câu 1: Tripanmitin là hợp chất hữu cơ thuộc loại
  21. Câu 1: Hòa tan hết x gam kim loại R cần dùng 136 gam dung dịch HNO₃ 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch A và 0,12 mol khí NO. Cô cạn dung dịch A thu được (2,5x + 8,49)
  22. Câu 1: Cho lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng tác dụng với Fe₃O₄ đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với các chất: Cu, KOH, Br₂, AgNO₃, K₂Cr₂O₇, MgSO₄, Ca(NO
  23. Câu 1: Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl₂ 0,02M (điện cực t
  24. Câu 1: Dãy có lực bazơ tăng dần theo thứ tự dãy là dãy
  25. Câu 1: (Đề bài của Câu 24 không có trên các trang được cung cấp; trang 97 chỉ bắt đầu từ phần phương án trả lời) C. amoniac, etylamin, anilin. D. etylamin, anilin, amoniac.
  26. Câu 1: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
  27. Câu 1: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt nên có thể được sử dụng làm kính ô tô, kính xây dựng. Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là poli
  28. Câu 1: Thí nghiệm Fe chỉ bị ăn mòn hóa học là
  29. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe(NO 3) 2 và Al 2O 3 vào dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y có
  30. Câu 1: Các tơ sau đều là tơ tổng hợp
  31. Câu 1: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl và 0,15 mol CuSO 4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được x g
  32. Câu 1: Cho x mol Ca(OH) 2 vào dung dịch A chứa Mg 2+ (0,10 mol), Na + (0,15 mol), Cl - (0,15 mol) và HCO 3 - thì dung dịch A không còn tính cứng. Giá trị tối thiểu của x là
  33. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5\% khối lượng cacbon. (b) Bột nhôm trộn với bột sắt (III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm. (c) Dùn
  34. Câu 1: Cho 6,58 gam chất X tác dụng mạnh liệt với 100 gam H₂O tạo ra dung dịch Y. Cho Y tác dụng với một lượng BaCl₂ thấy tạo ra 4,66 gam kết tủa trắng và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với
  35. Câu 1: Cho các chất sau: H₂NCH₂COOH (X), CH₃COOH₃NCH₃ (Y), C₂H₅NH₂ (Z), H₂NCH₂COOC₂H₅ (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là
  36. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn x gam hỗn hợp A gồm Al₂O₃ và Al trong 250,0 ml dung dịch NaOH 1,6M thu được dung dịch B và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Thêm 240,0ml hoặc 560,0 ml dung dịch HCl 1,25M
  37. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B. Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO₂ (đktc) và 3,18
  38. Câu 1: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO₃)₂ và 0,1 mol H₂SO₄. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO₃⁻)
  39. Câu 1: A là hỗn hợp gồm Mg và MgO (MgO chiếm 40\% khối lượng). B là dung dịch gồm H₂SO₄ và NaNO₃. Cho 6,0 gam A tan hoàn toàn vào B thu được dung dịch D (chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn
  40. Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm Al, Mg, Ag nặng 25,24 gam tác dụng vừa đủ với 525 gam dung dịch HNO₃ 30\% thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N₂ và N₂O có d B/H2 = 18 và dung dịch D chứa
  41. Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm X, Y là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác (M X < M Y). Khi đốt cháy X cũng như Y với lượng O₂ vừa đủ thì số mol O₂ đã phản ứng b

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 41

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 41 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
41 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 41
Cấu trúc & Thời lượng41 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hóa Học • THPT • Đề Thi Thử • THPT Quốc Gia • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (41 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Số chất hữu cơ mạch hở, đơn chức hầu như không tan trong nước có công thức phân tử là
A.
2
B.
3
C.
1
D.
4
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A.
Ca.
B.
Na.
C.
Ag.
D.
Fe.
Ancol X có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi. Chất X không thể là
A.
Ancol metylic.
B.
Etylen glicol.
C.
Glyxerol.
D.
Ancol etylic
Xem đầy đủ toàn bộ 36 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 41)
Kim loại nhôm không bị oxi hóa trong không khí ở nhiệt độ thường do nhôm
A.
hoạt động kém nên không tác dụng với oxi.
B.
tác dụng với oxi của không khí tạo lớp màng oxit bền bảo vệ.
C.
tác dụng với hơi nước tạo ra lớp hydroxit nhôm bền bảo vệ.
D.
tác dụng với nito mà không tác dụng với oxi của không khí.
Phát biểu đúng là
A.
Thủy phân tinh bột tạo ra saccarozơ.
B.
Xenlulozơ tan tốt trong nước.
C.
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
D.
Hidro hóa hoàn toàn glucozơ (xt Ni, t°) tạo ra sorbitol.
Chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch Br/CCl là
A.
CH=CHCOOH.
B.
CHCHCOOH.
C.
CHCHCHOH.
D.
CHCOOCH.
Khí chủ yếu gây mưa axit là
A.
CO và CH.
B.
HS và NH.
C.
SO và NO.
D.
CH và CO.
Có thể phân biệt 3 dung dịch: NaOH, HCl, HSO (loãng) bằng một thuốc thử là
A.
BaCO
B.
AlO
C.
Al
D.
phenolphtalein.
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 25,0 ml dung dịch HCl 1,2M vào 100ml dung dịch chứa KCO 0,2M và KHCO 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO là
A.
0,030.
B.
0,020.
C.
0,015.
D.
0,010.
Cho tất cả các đồng phân cấu tạo, đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử CHO lần lượt tác dụng với: dung dịch KOH; dung dịch KHCO; dung dịch AgNO/NH, t°; Ba. Số phản ứng hóa học xảy ra là
A.
5
B.
3
C.
6
D.
4
Glucozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
A.
Cu(OH) ở nhiệt độ thường.
B.
H (xúc tác Ni, t°).
C.
CHCHO.
D.
dung dịch AgNO/NH, t°.
Dung dịch chất A không làm quỳ tím đổi màu; dung dịch chất B làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất A và B tương ứng là
A.
Ca(NO) và KCO.
B.
NaNO và NaCO.
C.
Ba(NO) và NaSO.
D.
KSO và CaCl.
Thủy phân hoàn toàn 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hòa axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO/NH vào và đun nóng, thu được x gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 12,24 gam X cần dùng 0,42 mol O. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, x là
A.
25,92.
B.
30,24.
C.
34,56.
D.
43,20.
Đun nóng 14,64 gam este E có công thức phân tử C₇H₆O₂ cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là
A.
22,08.
B.
28,08.
C.
24,24.
D.
25,82.
Có thể dùng chất NaOH khan để làm khô các chất khí
A.
N₂, NO₂, CO, CH₄.
B.
Cl₂, O₂, CO, H₂.
C.
NH₃, O₂, N₂, H₂.
D.
NH₃, NO, CO₂, H₂S.
Hai chất có cùng khối lượng mol là
A.
xenlulozơ và amilozơ.
B.
fructozơ và glucozơ.
C.
saccarozơ và tristearin.
D.
glucozơ và amilopectin.
Hòa tan hết x gam kim loại R cần dùng 136 gam dung dịch HNO₃ 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch A và 0,12 mol khí NO. Cô cạn dung dịch A thu được (2,5x + 8,49) gam muối khan. Kim loại R là
A.
Cu.
B.
Mg.
C.
Ca.
D.
Zn.
Cho lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng tác dụng với Fe₃O₄ đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với các chất: Cu, KOH, Br₂, AgNO₃, K₂Cr₂O₇, MgSO₄, Ca(NO₃)₂, Al. Số chất phản ứng được là
A.
6
B.
5
C.
7
D.
4
Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl₂ 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A. Hình từ đề gốc Giá trị của t trên đồ thị là
A.
3000.
B.
1200.
C.
1800.
D.
3600.
Dãy có lực bazơ tăng dần theo thứ tự dãy là dãy
A.
anilin, metylamin, amoniac.
B.
anilin, amoniac, metylamin.
(Đề bài của Câu 24 không có trên các trang được cung cấp; trang 97 chỉ bắt đầu từ phần phương án trả lời)
C. amoniac, etylamin, anilin. D. etylamin, anilin, amoniac.
A.
B.
C.
amoniac, etylamin, anilin.
D.
etylamin, anilin, amoniac.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt nên có thể được sử dụng làm kính ô tô, kính xây dựng. Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là poli
A.
acrilonitrin.
B.
metyl metacrylat.
C.
etylen.
D.
vinylcolrua.
Thí nghiệm Fe chỉ bị ăn mòn hóa học là
A.
đốt cháy dây Fe trong không khí khô.
B.
cho đinh Fe vào dung dịch AgNO.
C.
để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
D.
cho hợp kim Fe-Cu và dung dịch axit HCl.
Cho hỗn hợp gồm Fe(NO) và AlO vào dung dịch HSO (loãng, dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y có
A.
Fe(OH).
B.
Fe(OH) và Al(OH).
C.
Fe(OH) và Al(OH).
D.
Fe(OH).
Các tơ sau đều là tơ tổng hợp
A.
tơ tằm và sợi bông.
B.
tơ nilon-6,6 và nitron.
C.
tơ nilon-6,6 và sợi bông.
D.
tơ visco và axetat.
Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl và 0,15 mol CuSO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là
A.
23,3.
B.
25,2.
C.
24,9.
D.
26,5.
Cho x mol Ca(OH) vào dung dịch A chứa Mg (0,10 mol), Na (0,15 mol), Cl (0,15 mol) và HCO thì dung dịch A không còn tính cứng. Giá trị tối thiểu của x là
A.
0,15.
B.
0,10.
C.
0,20.
D.
0,25.
Cho các phát biểu sau:

(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5\% khối lượng cacbon.

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt (III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

(c) Dùng NaCO để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO₃, người ta đậy nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Cho 6,58 gam chất X tác dụng mạnh liệt với 100 gam H₂O tạo ra dung dịch Y. Cho Y tác dụng với một lượng BaCl₂ thấy tạo ra 4,66 gam kết tủa trắng và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với kim loại Zn dư thu được 1,792 lít H₂ (đktc) và dung dịch E. Nồng độ phần trăm của chất có trong phân tử khối lớn nhất trong dung dịch E là
A.
9,03\%.
B.
2,54\%.
C.
8,69\%.
D.
6,25\%.
Cho các chất sau: H₂NCH₂COOH (X), CH₃COOH₃NCH₃ (Y), C₂H₅NH₂ (Z), H₂NCH₂COOC₂H₅ (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là
A.
X, Y, Z, T.
B.
X, Y, T.
C.
X, Y, Z.
D.
Y, Z, T.
Hòa tan hoàn toàn x gam hỗn hợp A gồm Al₂O₃ và Al trong 250,0 ml dung dịch NaOH 1,6M thu được dung dịch B và 3,36 lít khí H₂ (đktc). Thêm 240,0ml hoặc 560,0 ml dung dịch HCl 1,25M vào dung dịch B đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng x gam. Giá trị gần nhất của x là
A.
8,4
B.
6,9
C.
9,1
D.
8,0
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B. Cho 0,05 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,688 lít CO₂ (đktc) và 3,18 gam Na₂CO₃. Khi làm bay hơi Y thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là
A.
4,56.
B.
3,40.
C.
5,84.
D.
5,62.
Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO₃)₂ và 0,1 mol H₂SO₄. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO₃⁻)
A.
4,48 gam.
B.
5,60 gam.
C.
3,36 gam.
D.
2,24 gam.
A là hỗn hợp gồm Mg và MgO (MgO chiếm 40\% khối lượng). B là dung dịch gồm H₂SO₄ và NaNO₃. Cho 6,0 gam A tan hoàn toàn vào B thu được dung dịch D (chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn hợp 2 khí (gồm khí X và 0,04 mol H₂). Cho dung dịch BaCl₂ dư vào D, thu được 55,92 gam kết tủa. Biết D có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol KOH. X là
A.
N₂O.
B.
N₂
C.
NO₂.
D.
NO.
Cho hỗn hợp A gồm Al, Mg, Ag nặng 25,24 gam tác dụng vừa đủ với 525 gam dung dịch HNO₃ 30\% thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N₂ và N₂O có d_{B/H2} = 18 và dung dịch D chứa x gam muối. Cô cạn dung dịch D rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn (khan). Giá trị của (x – y) là
A.
128,88.
B.
112,56.
C.
154,12.
D.
120,72.
Cho hỗn hợp A gồm X, Y là hai este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác (M_X < M_Y). Khi đốt cháy X cũng như Y với lượng O₂ vừa đủ thì số mol O₂ đã phản ứng bằng số mol CO₂ thu được. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp A (số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp B chứa 2 ancol và hỗn hợp D chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ B qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp D cần dùng 0,42 mol O₂. Tổng số nguyên tử có trong Y là
A.
21
B.
20
C.
22
D.
19
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 41?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →