Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 11 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 8 với 40 câu hỏi. Bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, Hóa học vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 11
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
- Câu 1: Trong các kim loại sau, kim loại nào được sử dụng làm tế bào quang điện?
- Câu 1: Chất béo là thành phần chính trong dầu thực vật và mỡ động vật. Trong số các chất sau đây, chất nào là chất béo?
- Câu 1: Cho dung dịch Ba(OH) 2 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng tan trong axit clohidric. Chất X là
- Câu 1: Cho các dung dịch loãng: CuCl 2, HNO 3, Fe 2(SO 4) 3, HCl. Số dung dịch phản ứng được với Fe là
- Câu 1: Đun nóng etyl axetat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
- Câu 1: Trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly có bao nhiêu liên kết peptit
- Câu 1: Chất nào sau đây phản ứng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl?
- Câu 1: Cho dung dịch các chất sau: axit axetic, glyxin, ala-gly-val, lysin. Có bao nhiêu dung dịch tác dụng được với dung dịch NaOH?
- Câu 1: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H 2 (đktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho 20,55 gam Ba vào lượng dư dung dịch MgSO 4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho dãy các chất sau: phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-val), saccarozơ, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
- Câu 1: Để hiđro hóa hoàn toàn 131,7 gam trilinolein cần vừa đủ V lít H 2 ở đktc. Giá trị của V là ?
- Câu 1: Cho các phát biểu về yêu cầu kĩ thuật khi đun nóng một chất lỏng trong ống nghiệm: (1) Chất lỏng không được quá 1/3 ống nghiệm. (2) Khi đun hóa chất, phải hơ qua ống nghiệm để ống
- Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
- Câu 1: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH 2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p34 f1] Chất rắn X trong thí nghiệm trên là chất nào trong số các chất sau?
- Câu 1: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
- Câu 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl 3, CuCl 2, AlCl 3, FeSO 4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
- Câu 1: Cho các polime: poliacrilonitrin, poli(phenol-fomandehit), poli(hexametylen–adipamit), poli(etylen-terephtalat), polibutadien, poli(metyl metacrylat). Số polime dùng làm chất dẻo l
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam K vào 100 ml dung dịch Y gồm H 2SO 4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?
- Câu 1: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO 3 2M và K 2CO 3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H 2SO 4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH) 2 dư vào Z thu được m gam kết
- Câu 1: Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO 2 và c mol H 2O. Liên hệ giữa a, b,
- Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO 2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung d
- Câu 1: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
- Câu 1: Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất): (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 3. (b) X 1 + 2NaOH CaO,\ t 0 X 4 + 2Na 2CO 3. (c) C 6H 12 O 6 (glucozơ) l a ng\ men 2X 3 + 2C
- Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH) 2 như sau: Giá trị c
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl 3. (b) Đốt dây Fe trong khí Cl 2 dư. (c) Cho bột Fe 3O 4 vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng, dư. (d) Cho bột Fe vào
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2, CaCl 2, MgSO 4. (b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH. (c) Các hợ
- Câu 1: Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO 3) 2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10,4 gam Fe vào X, phản ứng hoàn toàn thu
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, etylenlicol, glixerol, sobitol thu được 39,2 lít CO 2 (đkc) và m gam H 2O. Mặt khác, khi cho 45 gam hỗn hợp X
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng; (d) Cho Na vào dung dịch Cu
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau đó để nguội và thêm tiếp CuSO 4 vào
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ 200 ml
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gần bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH) 2.
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch HCl dư vào V ml dung dịch Z, thu
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm amino axit X, dipeptit Y (C 4H 8O 3N 2) và muối của axit vô cơ Z (C 2H 8O 3N 2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), t
- Câu 1: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO 3 và H 2SO 4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không
- Câu 1: X và Y là hai peptit được tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịc
