Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO và HSO, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan. Cô cạn cẩn thận dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
n_Mg = 4,32/24 = 0,18 mol. Khí Y: NO (không màu, hóa nâu trong không khí) và H₂. Gọi n_NO = a, n_H₂ = b: a + b = 0,896/22,4 = 0,04 và 30a + 2b = 0,92 → a = 0,03; b = 0,01. Chất rắn không tan là Mg dư: n_Mg dư = 2,04/24 = 0,085 mol → n_Mg phản ứng = 0,18 − 0,085 = 0,095 mol, cho 0,19 mol e. Số e khí nhận: 3(0,03) + 2(0,01) = 0,11 mol → phần e còn lại 0,08 mol khử NO₃⁻ thành NH₄⁺ (8e/N): n_NH₄⁺ = 0,08/8 = 0,01 mol. Các phản ứng: 3Mg + 4H₂SO₄ + 2NaNO₃ → 3MgSO₄ + Na₂SO₄ + 2NO↑ + 4H₂O; Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂↑; 4Mg + 5H₂SO₄ + NaNO₃ → 4MgSO₄ + NaNH₄SO₄ + 3H₂O. H⁺ tiêu thụ = 4(0,03) + 2(0,01) + 10(0,01) = 0,24 mol → n_H₂SO₄ = 0,12 mol; NO₃⁻ tiêu thụ = 0,03 + 0,01 = 0,04 mol. Do phản ứng xảy ra hoàn toàn (NaNO₃ vừa đủ): n_NaNO₃ = 0,04 mol. Kiểm tra điện trung: dương 2(0,095) + 0,04 + 0,01 = 0,24 = âm 2(0,12) ✓. Muối khan trong X: MgSO₄: 0,095 mol (11,4 g); SO₄²⁻ còn 0,12 − 0,095 = 0,025 mol cho Na₂SO₄ 0,02 mol (2,84 g) và (NH₄)₂SO₄ 0,005 mol (0,66 g). m = 11,4 + 2,84 + 0,66 = 14,90 gam. (Kiểm tra bảo toàn: m = 11,5 + 85n_NaNO₃ = 11,5 + 3,4 = 14,90.) Vậy m = 14,90 → đáp án C, khớp đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 11

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 66:Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất): (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 3. (b) X 1 + 2NaOH CaO,\ t 0 X 4 + 2Na 2CO 3. (c) C 6
Xem →
Câu 67:Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tí
Xem →
Câu 68:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl 3. (b) Đốt dây Fe trong khí Cl 2 dư. (c) Cho bột Fe 3O 4 vào dung dịch H
Xem →
Câu 69:Cho các phát biểu sau: (a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2, CaCl 2, MgSO 4. (b) Trong phản ứng của Al với dung dịc
Xem →
Câu 70:Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO 3) 2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10
Xem →
Câu 71:Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, etylenlicol, glixerol, sobitol thu được 39,2 lít CO 2 (đkc) và m gam H
Xem →
Câu 72:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột Cu
Xem →
Câu 73:Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng.
Xem →
Câu 74:Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nh
Xem →
Câu 75:Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gần bỏ
Xem →
Câu 76:Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dun
Xem →
Câu 77:Hỗn hợp E gồm amino axit X, dipeptit Y (C 4H 8O 3N 2) và muối của axit vô cơ Z (C 2H 8O 3N 2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M
Xem →
Câu 78:Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO 3 và H 2SO 4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗ
Xem →
Câu 79:Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là
Xem →
Câu 80:X và Y là hai peptit được tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng
Xem →