Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO), Mg(HCO), CaCl, MgSO.
(b) Trong phản ứng của Al với dung dịch NaOH, chất oxi hóa là NaOH.
(c) Các hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn được dùng chế tạo tên lửa.
(d) Hỗn hợp gồm Cu, FeO, FeO trong đó số mol Cu bằng tổng số mol FeO và FeO có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(a) Sai: nước cứng tạm thời chỉ chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2; CaCl2, MgSO4 thuộc nước cứng vĩnh cửu. (b) Sai: phản ứng 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2, chất oxi hóa là H2O (H+ của nước), không phải NaOH. (c) Đúng: hợp kim nhẹ, bền, chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn (như hợp kim Ti, Al) dùng chế tạo tên lửa. (d) Đúng: gọi x = nFe2O3, y = nFe3O4, nCu = x + y. Số mol Fe3+ = 2x + 2y = 2(x + y) = 2nCu. Phản ứng Fe3+ + Cu → Fe2+ + Cu2+ (tỉ lệ 2:1) nên Cu vừa đủ khử hết Fe3+, mọi chất tan hết trong HCl dư. (e) Đúng: bông tẩm kiềm hấp thụ khí NO2 độc thoát ra. Vậy có 3 phát biểu đúng → chọn A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 11

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 62:Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO 3 2M và K 2CO 3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H 2SO 4 1M, thu được dung dịch Z. T
Xem →
Câu 63:Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol
Xem →
Câu 64:Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO 2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp t
Xem →
Câu 65:Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Xem →
Câu 66:Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất): (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 3. (b) X 1 + 2NaOH CaO,\ t 0 X 4 + 2Na 2CO 3. (c) C 6
Xem →
Câu 67:Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tí
Xem →
Câu 68:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl 3. (b) Đốt dây Fe trong khí Cl 2 dư. (c) Cho bột Fe 3O 4 vào dung dịch H
Xem →
Câu 69:Cho các phát biểu sau: (a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2, CaCl 2, MgSO 4. (b) Trong phản ứng của Al với dung dịc
Xem →
Câu 70:Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO 3) 2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10
Xem →
Câu 71:Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, etylenlicol, glixerol, sobitol thu được 39,2 lít CO 2 (đkc) và m gam H
Xem →
Câu 72:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột Cu
Xem →
Câu 73:Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng.
Xem →
Câu 74:Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nh
Xem →
Câu 75:Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gần bỏ
Xem →
Câu 76:Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dun
Xem →