Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
YDung dịch KOH dư, đun nóng. Sau đó để nguội và thêm tiếp CuSO vào.Dung dịch có màu xanh lam.
XAgNO trong dung dịch NHTạo kết tủa Ag.
ZDung dịch BrKết tủa trắng.
TQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu đỏ
X, YDung dịch BrMất màu

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định từng chất: X cho kết tủa Ag với AgNO3/NH3 → X có nhóm -CHO khử, là glucozơ (fructozơ không cho phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3). Y với KOH dư đun nóng (thủy phân) rồi thêm CuSO4 cho dung dịch xanh lam → Y là este/mỡ chất béo có gốc glixerol tạo phức xanh với Cu(OH)2; triolein hoặc tristearin đều thỏa. Z với Br2 cho kết tủa trắng → Z là anilin (2,4,6-tribromanilin kết tủa trắng). T làm quỳ tím hóa đỏ → T là axit (axit axetic; axit fomic cũng được nhưng chỉ có đáp án C khớp các chất khác). Hỗn hợp X, Y làm mất màu Br2: glucozơ bị Br2 oxi hóa (mất màu), triolein có liên kết đôi C=C làm mất màu Br2 (tristearin no không mất màu Br2). Vậy X, Y, Z, T lần lượt là glucozơ, triolein, anilin, axit axetic → đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 11

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 66:Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất): (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 3. (b) X 1 + 2NaOH CaO,\ t 0 X 4 + 2Na 2CO 3. (c) C 6
Xem →
Câu 67:Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tí
Xem →
Câu 68:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl 3. (b) Đốt dây Fe trong khí Cl 2 dư. (c) Cho bột Fe 3O 4 vào dung dịch H
Xem →
Câu 69:Cho các phát biểu sau: (a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2, CaCl 2, MgSO 4. (b) Trong phản ứng của Al với dung dịc
Xem →
Câu 70:Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO 3) 2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10
Xem →
Câu 71:Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, etylenlicol, glixerol, sobitol thu được 39,2 lít CO 2 (đkc) và m gam H
Xem →
Câu 72:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột Cu
Xem →
Câu 73:Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng.
Xem →
Câu 74:Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nh
Xem →
Câu 75:Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gần bỏ
Xem →
Câu 76:Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dun
Xem →
Câu 77:Hỗn hợp E gồm amino axit X, dipeptit Y (C 4H 8O 3N 2) và muối của axit vô cơ Z (C 2H 8O 3N 2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M
Xem →
Câu 78:Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO 3 và H 2SO 4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X; 0,896 lít (đktc) hỗ
Xem →
Câu 79:Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là
Xem →
Câu 80:X và Y là hai peptit được tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm –COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng
Xem →