Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl.
(b) Đốt dây Fe trong khí Cl dư.
(c) Cho bột FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng, dư.
(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO dư.
(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO loãng.
(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Mg dư khử Fe³⁺ → Fe²⁺ rồi tiếp tục khử Fe²⁺ → Fe, nên không còn muối sắt(II) trong dung dịch (chỉ còn MgCl₂). (b) Fe cháy trong Cl₂ dư chỉ tạo FeCl₃ (Cl₂ oxi hóa mạnh, giữ Fe ở số oxy hóa +3): . (c) H₂SO₄ đặc, nóng, dư có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa Fe(II) trong Fe₃O₄ lên Fe(III), thu Fe₂(SO₄)₃ và SO₂: ... cụ thể bị oxi hóa hoàn toàn thành , không thu được muối sắt(II). (d) Fe + AgNO₃ dư: → muối sắt(II). (e) Fe dư + HNO₃ loãng: (Fe dư nên chỉ tạo Fe²⁺) → muối sắt(II). (g) FeO + KHSO₄: → muối sắt(II). Vậy có 3 thí nghiệm (d), (e), (g) thu được muối sắt(II).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 11

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 61:Hòa tan hoàn toàn m gam K vào 100 ml dung dịch Y gồm H 2SO 4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phả
Xem →
Câu 62:Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO 3 2M và K 2CO 3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H 2SO 4 1M, thu được dung dịch Z. T
Xem →
Câu 63:Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol
Xem →
Câu 64:Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO 2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp t
Xem →
Câu 65:Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Xem →
Câu 66:Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất): (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 3. (b) X 1 + 2NaOH CaO,\ t 0 X 4 + 2Na 2CO 3. (c) C 6
Xem →
Câu 67:Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tí
Xem →
Câu 68:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl 3. (b) Đốt dây Fe trong khí Cl 2 dư. (c) Cho bột Fe 3O 4 vào dung dịch H
Xem →
Câu 69:Cho các phát biểu sau: (a) Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO 3) 2, Mg(HCO 3) 2, CaCl 2, MgSO 4. (b) Trong phản ứng của Al với dung dịc
Xem →
Câu 70:Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO 3) 2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10
Xem →
Câu 71:Đốt cháy hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, etylenlicol, glixerol, sobitol thu được 39,2 lít CO 2 (đkc) và m gam H
Xem →
Câu 72:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư; (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2; (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột Cu
Xem →
Câu 73:Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng.
Xem →
Câu 74:Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nh
Xem →
Câu 75:Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gần bỏ
Xem →