Hai chất có cùng khối lượng mol là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 41

41 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (41 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 25,0 ml dung dịch HCl 1,2M vào 100ml dung dịch chứa K 2CO 3 0,2M và KHCO 3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO
Xem →
Câu 13:Cho tất cả các đồng phân cấu tạo, đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C 2H 4O 2 lần lượt tác dụng với: dung dịch KOH; dung dịch KHCO 3;
Xem →
Câu 14:Glucozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Xem →
Câu 15:Dung dịch chất A không làm quỳ tím đổi màu; dung dịch chất B làm quỳ tím hóa xanh. Trộn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất A và B
Xem →
Câu 16:Thủy phân hoàn toàn 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hòa axit trong Y bằng dung
Xem →
Câu 17:Đun nóng 14,64 gam este E có công thức phân tử C₇H₆O₂ cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của
Xem →
Câu 18:Có thể dùng chất NaOH khan để làm khô các chất khí
Xem →
Câu 19:Hai chất có cùng khối lượng mol là
Xem →
Câu 20:Tripanmitin là hợp chất hữu cơ thuộc loại
Xem →
Câu 21:Hòa tan hết x gam kim loại R cần dùng 136 gam dung dịch HNO₃ 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch A và 0,12 mol khí NO. C
Xem →
Câu 22:Cho lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng tác dụng với Fe₃O₄ đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với các chất: Cu
Xem →
Câu 23:Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch
Xem →
Câu 24:Dãy có lực bazơ tăng dần theo thứ tự dãy là dãy
Xem →
Câu 25:(Đề bài của Câu 24 không có trên các trang được cung cấp; trang 97 chỉ bắt đầu từ phần phương án trả lời) C. amoniac, etylamin, anilin. D. e
Xem →
Câu 26:Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
Xem →