Câu 19THPT

Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là ) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là ). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hoá học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết , sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng bên. Cho biết: 1 mol = mmol.
Lần thứ nhất
Thuốc AThuốc B
(gam)1,5030,725
(gam)0,2560,259
V (mL)8,104,10

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm được tối đa 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
b)
Phản ứng hoà tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là .
c)
Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d)
Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. ; . Vậy lượng HCl đã bị phần mẫu 0,256 g thuốc A làm giảm là 1,72602 mmol. Nhưng đây là lượng HCl do phần mẫu 0,256 g, không phải do cả một viên thuốc A. Nếu tính cho cả viên thì phải nhân với . Do đó phát biểu a sai.
b) Sai. Thuốc A chứa , nên phản ứng với HCl là , không phải phản ứng .
c) Đúng. Ở bước 4, burette dùng để chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1008 M. Vì vậy dung dịch X dùng để tráng burette chính là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d) Đúng. Với thuốc A: lượng HCl giảm trong mẫu là 1,72602 mmol. Cả viên A làm giảm mmol HCl. Với thuốc B: lượng HCl dư là mmol. Lượng HCl giảm trong mẫu là ; mmol. Cả viên B làm giảm khoảng 5,96 mmol HCl. Vì , thuốc A làm giảm HCl nhiều hơn thuốc B, phù hợp giả thuyết ban đầu.
a) Sai. ; . Vậy lượng HCl đã bị phần mẫu 0,256 g thuốc A làm giảm là 1,72602 mmol. Nhưng đây là lượng HCl do phần mẫu 0,256 g, không phải do cả một viên thuốc A. Nếu tính cho cả viên thì phải nhân với . Do đó phát biểu a sai.
b) Sai. Thuốc A chứa , nên phản ứng với HCl là , không phải phản ứng .
c) Đúng. Ở bước 4, burette dùng để chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1008 M. Vì vậy dung dịch X dùng để tráng burette chính là dung dịch NaOH 0,1008 M.
d) Đúng. Với thuốc A: lượng HCl giảm trong mẫu là 1,72602 mmol. Cả viên A làm giảm mmol HCl. Với thuốc B: lượng HCl dư là mmol. Lượng HCl giảm trong mẫu là ; mmol. Cả viên B làm giảm khoảng 5,96 mmol HCl. Vì , thuốc A làm giảm HCl nhiều hơn thuốc B, phù hợp giả thuyết ban đầu.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026

32 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (32 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?
Xem →
Câu 13:Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
Xem →
Câu 14:Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?
Xem →
Câu 15:Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử ethanal?
Xem →
Câu 16:Khi thảo luận về hoá chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,0 lên khoảng 6,5 – 7,5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau: (1
Xem →
Câu 17:Ở 25 °C, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau: (
Xem →
Câu 18:Công thức hoá học của iron(II) sulfate là
Xem →
Câu 19:Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid
Xem →
Câu 20:Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C 6H 10 O 5) n. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thuỷ phân hoàn toàn
Xem →
Câu 21:Chất béo X có trong thành phần dầu cá. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hoá
Xem →
Câu 22:Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau: CoCl 2(s) +H 2O(l) [Co(OH 2) 6
Xem →
Câu 23:Câu hỏi số 23
Xem →
Câu 24:Câu hỏi số 24
Xem →
Câu 25:Câu hỏi số 25
Xem →
Câu 26:Câu hỏi số 26
Xem →