Chất hữu cơ X có công thức là . Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí Y và chất Z là muối của amino axit T.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch chất T không làm đổi màu quỳ tím.
(b) 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol NaOH trong dung dịch.
(c) Y tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có pH < 7.
(d) Ở điều kiện thường, T là chất rắn và dễ tan trong nước.
(đ) Y có hai nguyên tử nitơ trong phân tử.
Số phát biểu sai là
Chất hữu cơ X có công thức là . Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí Y và chất Z là muối của amino axit T.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch chất T không làm đổi màu quỳ tím.
(b) 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol NaOH trong dung dịch.
(c) Y tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có pH < 7.
(d) Ở điều kiện thường, T là chất rắn và dễ tan trong nước.
(đ) Y có hai nguyên tử nitơ trong phân tử.
Số phát biểu sai là
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch chất T không làm đổi màu quỳ tím.
(b) 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol NaOH trong dung dịch.
(c) Y tan tốt trong nước tạo thành dung dịch có pH < 7.
(d) Ở điều kiện thường, T là chất rắn và dễ tan trong nước.
(đ) Y có hai nguyên tử nitơ trong phân tử.
Số phát biểu sai là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X có công thức C3H10O2N2 phù hợp với muối amoni của amino axit alanin: X = NH4OOC–CH(CH3)–NH2 (C3H10N2O2). Khi tác dụng với NaOH: NH4OOC–CH(CH3)–NH2 + NaOH → NH3↑ (khí Y) + NaOOC–CH(CH3)–NH2 (muối Z của amino axit T = alanin). Kiểm tra các phát biểu: (a) T là alanin, chất lưỡng tính, dung dịch gần trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím → đúng. (b) Trong X chỉ nhóm NH4+ phản ứng với NaOH, nhóm –COOH đã ở dạng muối nên 1 mol X chỉ phản ứng tối đa 1 mol NaOH, không phải 2 mol → sai. (c) Y là NH3, tan tốt trong nước tạo dung dịch NH3 có pH > 7 (bazơ), không phải pH < 7 → sai. (d) Alanin ở điều kiện thường là chất rắn, dễ tan trong nước → đúng. (đ) Y là NH3 chỉ có 1 nguyên tử nitơ trong phân tử → sai. Vậy có 3 phát biểu sai (b, c, đ), đáp án D, khớp với đáp án nguồn (71. D).
X có công thức C3H10O2N2 phù hợp với muối amoni của amino axit alanin: X = NH4OOC–CH(CH3)–NH2 (C3H10N2O2). Khi tác dụng với NaOH: NH4OOC–CH(CH3)–NH2 + NaOH → NH3↑ (khí Y) + NaOOC–CH(CH3)–NH2 (muối Z của amino axit T = alanin). Kiểm tra các phát biểu: (a) T là alanin, chất lưỡng tính, dung dịch gần trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím → đúng. (b) Trong X chỉ nhóm NH4+ phản ứng với NaOH, nhóm –COOH đã ở dạng muối nên 1 mol X chỉ phản ứng tối đa 1 mol NaOH, không phải 2 mol → sai. (c) Y là NH3, tan tốt trong nước tạo dung dịch NH3 có pH > 7 (bazơ), không phải pH < 7 → sai. (d) Alanin ở điều kiện thường là chất rắn, dễ tan trong nước → đúng. (đ) Y là NH3 chỉ có 1 nguyên tử nitơ trong phân tử → sai. Vậy có 3 phát biểu sai (b, c, đ), đáp án D, khớp với đáp án nguồn (71. D).