Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm đã được đánh số (1) và (2), mỗi ống nghiệm 6ml dung dịch 5\%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một thanh Zn.
Bước 3: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch trong loãng vào ống nghiệm (2).
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 2, cả hai ống nghiệm đều xuất hiện bọt khí.
(b) Trong bước 2, Zn bị khử thành ion ở cả hai ống nghiệm.
(c) Trong bước 3, bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (2) nhanh hơn ở ống nghiệm (1).
(d) Trong bước 3, ở ống nghiệm (2) có một lượng nhỏ kim loại Cu bám vào thanh Zn.
(đ) Trong bước 3, Zn bị ăn mòn điện hóa học ở cả hai ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm đã được đánh số (1) và (2), mỗi ống nghiệm 6ml dung dịch 5\%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một thanh Zn.
Bước 3: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch trong loãng vào ống nghiệm (2).
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 2, cả hai ống nghiệm đều xuất hiện bọt khí.
(b) Trong bước 2, Zn bị khử thành ion ở cả hai ống nghiệm.
(c) Trong bước 3, bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (2) nhanh hơn ở ống nghiệm (1).
(d) Trong bước 3, ở ống nghiệm (2) có một lượng nhỏ kim loại Cu bám vào thanh Zn.
(đ) Trong bước 3, Zn bị ăn mòn điện hóa học ở cả hai ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm đã được đánh số (1) và (2), mỗi ống nghiệm 6ml dung dịch 5\%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một thanh Zn.
Bước 3: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch trong loãng vào ống nghiệm (2).
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 2, cả hai ống nghiệm đều xuất hiện bọt khí.
(b) Trong bước 2, Zn bị khử thành ion ở cả hai ống nghiệm.
(c) Trong bước 3, bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (2) nhanh hơn ở ống nghiệm (1).
(d) Trong bước 3, ở ống nghiệm (2) có một lượng nhỏ kim loại Cu bám vào thanh Zn.
(đ) Trong bước 3, Zn bị ăn mòn điện hóa học ở cả hai ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Ở bước 2, cả hai ống chứa dung dịch H2SO4 loãng, Zn tác dụng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ nên cả hai ống đều có bọt khí. (b) Sai. Trong phản ứng, Zn từ số oxi hóa 0 tăng lên +2, tức Zn bị OXI HÓA (nhường electron) thành Zn2+, không phải bị khử. (c) Đúng. Ở bước 3, Zn đẩy Cu2+ ra khỏi dung dịch: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, kim loại Cu bám lên thanh Zn tạo cặp điện phân Zn–Cu trong môi trường H2SO4, làm tốc độ giải phóng H2 ở ống (2) nhanh hơn ở ống (1). (d) Đúng. Do phản ứng Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, một lượng nhỏ Cu bám vào thanh Zn. (đ) Sai. Ở ống (2), Zn ăn mòn điện hóa học nhờ cặp Zn–Cu; nhưng ở ống (1) chỉ có Zn tác dụng trực tiếp với axit, đó là ăn mòn hóa học, không phải ăn mòn điện hóa học. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (c), (d) → đáp án C (khớp đáp án nguồn 73.C).
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Ở bước 2, cả hai ống chứa dung dịch H2SO4 loãng, Zn tác dụng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ nên cả hai ống đều có bọt khí. (b) Sai. Trong phản ứng, Zn từ số oxi hóa 0 tăng lên +2, tức Zn bị OXI HÓA (nhường electron) thành Zn2+, không phải bị khử. (c) Đúng. Ở bước 3, Zn đẩy Cu2+ ra khỏi dung dịch: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, kim loại Cu bám lên thanh Zn tạo cặp điện phân Zn–Cu trong môi trường H2SO4, làm tốc độ giải phóng H2 ở ống (2) nhanh hơn ở ống (1). (d) Đúng. Do phản ứng Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu, một lượng nhỏ Cu bám vào thanh Zn. (đ) Sai. Ở ống (2), Zn ăn mòn điện hóa học nhờ cặp Zn–Cu; nhưng ở ống (1) chỉ có Zn tác dụng trực tiếp với axit, đó là ăn mòn hóa học, không phải ăn mòn điện hóa học. Vậy có 3 phát biểu đúng: (a), (c), (d) → đáp án C (khớp đáp án nguồn 73.C).