Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO₃ (có chứa 1,2 mol HNO₃) thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí có công thức trung bình N₂Oₓ. Thêm dung dịch Y chứa 1,4 mol KOH vào dung dịch X rồi cô cạn và nung đến khối lượng không đổi thu được 118,06 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của Mg(NO₃)₂ trong dung dịch X là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
n(Mg) = 6,048/24 = 0,252 mol. Trong dung dịch X có Mg(NO₃)₂ 0,252 mol và HNO₃ dư. Gọi n_N là số mol nguyên tử N trong khí N₂Oₓ. Bảo toàn N: n(HNO₃ dư) = 1,2 − 2·0,252 − n_N = 0,696 − n_N.

Thêm 1,4 mol KOH: trung hòa HNO₃ dư (0,696 − n_N) và kết tủa Mg(OH)₂ (0,504 mol KOH), nên KOH dư = 1,4 − (0,696 − n_N) − 0,504 = 0,2 + n_N mol.

Cô cạn và nung: Mg(OH)₂ → MgO (0,252 mol, 10,08 g); KNO₃ nhiệt phân 2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂, tạo (1,2 − n_N) mol KNO₂, khối lượng 85(1,2 − n_N) = 102 − 85n_N g; KOH dư giữ nguyên: 56(0,2 + n_N) = 11,2 + 56n_N g.

Tổng khối lượng rắn: 102 − 85n_N + 10,08 + 11,2 + 56n_N = 123,28 − 29n_N = 118,06 → n_N = 5,22/29 = 0,18 mol.

Bảo toàn electron: Mg nhường 2·0,252 = 0,504 mol e; N⁺⁵ → N⁺ˣ nhận (5 − x)·0,18 mol e → 5 − x = 0,504/0,18 = 2,8 → x = 2,2 (hỗn hợp khí các oxide N₂O, NO, NO₂...).

Khối lượng khí: n(N₂Oₓ) = 0,18/2 = 0,09 mol; M = 28 + 16·2,2 = 63,2 → m_khí = 0,09·63,2 = 5,688 g.

m(dung dịch X) = 6,048 + 189 − 5,688 = 189,36 g; m(Mg(NO₃)₂) = 0,252·148 = 37,296 g.

C% = 37,296/189,36 · 100% ≈ 19,70%. Chọn A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lần 1 Hóa Học THPT Diễn Châu 2 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 223)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và hai muối natrioleat, natristearat. P
Xem →
Câu 27:Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng 200 ml dung dịch glucozơ 1M với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3. Khối lượng bạc đã
Xem →
Câu 28:Hợp chất hữu cơ nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn 21,45 gam triglixerit X, thu được nước và 1,375 mol CO 2. Cho 30,03 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được gl
Xem →
Câu 30:Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O 2, thu được CO 2 và 0,2 mol H 2O. Công thức của hai
Xem →
Câu 31:Hỗn hợp khí X gồm CO và CO₂, có tỷ khối so với He bằng 8,6. Dẫn 0,25 mol X đi qua ống đựng 22,4 gam hỗn hợp chất rắn gồm CuO, Fe₂O₃, Al₂O₃ v
Xem →
Câu 32:Cho các phản ứng hóa học với hệ số cân bằng tương ứng: Polime T được dùng làm
Xem →
Câu 33:Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO₃ (có chứa 1,2 mol HNO₃) thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí
Xem →
Câu 34:Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng sẵn 1 ml anilin [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Nhận định nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên:
Xem →
Câu 35:Sục khí CO₂ từ từ vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH, b mol KOH và x mol Ba(OH)₂. Kết quả được mô tả qua đồ thị sau [Hình cần kiểm tra lạ
Xem →
Câu 36:Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 390 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 30\% so với lượng cần phản ứng) đến
Xem →
Câu 37:Đun nóng 0,8 mol hỗn hợp A gồm di peptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch ch
Xem →
Câu 38:Cho các phát biểu sau: (a) Trong tất cả các kim loại, kim loại cứng nhất là Cr (crom). (b) Nhóm IIA trong bảng tuần hoàn chứa tất cả các ngu
Xem →
Câu 39:Cho 26,46 gam axit glutamic [NH 2-C 3H 5(COOH) 2] vào 300 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1,5M, thu được dung dịch X. Để phản ứng hết vớ
Xem →
Câu 40:Cho 9,12 gam hỗn hợp Mg, Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 5:6) vào dung dịch có chứa 0,48 mol AgNO 3, kết thúc phản ứng thu được m gam kim loại (c
Xem →