Cho các nhận định sau :
(a) Tính chất hóa học chung của các kim loại do các electron tự do trong kim loại gây nên
(b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch thu được kết tủa trắng keo
(c) Gang và thép đều là hợp kim của sắt
(d) Thành phần sắt trong thép cao hơn trong gang
(e) Cho Fe dư vào dung dịch loãng thu được muối
(g) Dung dịch được sử dụng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu
Số nhận định đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng nhận định: (a) Đúng – tính chất hóa học chung của kim loại (khử, dẫn điện...) do các electron tự do trong mạng kim loại gây nên. (b) Sai – NaOH dư phản ứng: AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O, Al(OH)3 tan trong NaOH dư nên không thu được kết tủa trắng keo. (c) Đúng – gang và thép đều là hợp kim của sắt với cacbon. (d) Đúng – thép có hàm lượng sắt cao hơn (gang 2–4,3% C, thép < 2% C). (e) Sai – Fe dư khử Fe3+ về Fe2+: Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)2 + 2NO + 2H2O, thu được muối Fe(NO3)2 chứ không phải Fe(NO3)3. (g) Đúng – Na3PO4 được dùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu (tạo kết tủa Ca3(PO4)2, Mg3(PO4)2). Vậy có 4 nhận định đúng: (a), (c), (d), (g) → chọn A, khớp đáp án nguồn 28.A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 21:"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa, nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
Xem →
Câu 22:Ba hidro cacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất
Xem →
Câu 23:Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al₂(SO₄)₃, thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
Xem →
Câu 24:Dung dịch X gồm NaHCO₃ 0,1M và K₂CO₃ 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H₂SO₄ 0,3M. Cho từ từ 20ml dung dịch Y vào 60ml dung dịch X, thu được
Xem →
Câu 25:Sục khí CO₂ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ và KOH, ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị củ
Xem →
Câu 26:Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO 3) 3. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được
Xem →
Câu 27:Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch BaCl 2 (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3 (c) Cho dung dịch Fe(
Xem →
Câu 28:Cho các nhận định sau : (a) Tính chất hóa học chung của các kim loại do các electron tự do trong kim loại gây nên (b) Cho dung dịch NaOH dư
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn a gam tri glixerit (X) cần 3,26 mol O 2, thu được 2,28 mol CO 2 và 39,6 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam tri
Xem →
Câu 30:X là một -aminoaxit chứa 1 nhóm -NH 2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
Xem →
Câu 31:Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO 2 (đktc). Giá trị của V là
Xem →
Câu 32:Cho các phát biểu sau : (a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều t
Xem →
Câu 33:Cho 61,25 gam tinh thể MSO 4.5H 2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, m
Xem →
Câu 34:Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 1
Xem →
Câu 35:Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: + Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaO
Xem →