Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Sục khí dư vào dung dịch
(b) Cho dung dịch dư vào dung dịch
(c) Cho dung dịch vào dung dịch dư
(d) Cho hỗn hợp và (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư
(e) Cho dung dịch dư vào dung dịch
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) CO₂ dư + BaCl₂: không phản ứng vì H₂CO₃ là axit yếu, không tạo được BaCO₃ trong môi trường axit → không kết tủa. (b) NH₃ dư + AlCl₃: Al³⁺ + 3NH₃ + 3H₂O → Al(OH)₃↓ (Al(OH)₃ không tan trong NH₃ yếu) → có kết tủa. (c) Fe(NO₃)₂ + AgNO₃ dư: Fe + Ag⁺ → Fe²⁺ + Ag↓ → có kết tủa bạc. (d) Na₂O + Al₂O₃ (1:1) vào nước dư: Na₂O + H₂O → NaOH; NaOH tan nhiều nên phản ứng Al₂O₃ + 2NaOH → 2NaAlO₂ + H₂O, Al₂O₃ tan hết → không kết tủa. (e) Ba(OH)₂ dư + Cr₂(SO₄)₃: Ba²⁺ + SO₄²⁻ → BaSO₄↓ (không tan trong kiềm dư) → có kết tủa (Cr(OH)₃ tan trong Ba(OH)₂ dư nhưng BaSO₄ vẫn kết tủa). (g) Cu + Fe₃O₄ (1:1) + HCl dư: Fe₃O₄ + 8HCl → FeCl₂ + 2FeCl₃ + 4H₂O; Cu + 2FeCl₃ → CuCl₂ + 2FeCl₂, Cu tan hết (n_Cu = n_Fe₃O₄, cần 2n Fe³⁺ = 2n, đủ) → không kết tủa. Vậy có 3 thí nghiệm cho kết tủa: (b), (c), (e) → chọn C, khớp đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 20:Cho các tơ sau : tơ xenlulozơaxetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poli amit?
Xem →
Câu 21:"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa, nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
Xem →
Câu 22:Ba hidro cacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất
Xem →
Câu 23:Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al₂(SO₄)₃, thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
Xem →
Câu 24:Dung dịch X gồm NaHCO₃ 0,1M và K₂CO₃ 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H₂SO₄ 0,3M. Cho từ từ 20ml dung dịch Y vào 60ml dung dịch X, thu được
Xem →
Câu 25:Sục khí CO₂ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ và KOH, ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị củ
Xem →
Câu 26:Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO 3) 3. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được
Xem →
Câu 27:Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch BaCl 2 (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3 (c) Cho dung dịch Fe(
Xem →
Câu 28:Cho các nhận định sau : (a) Tính chất hóa học chung của các kim loại do các electron tự do trong kim loại gây nên (b) Cho dung dịch NaOH dư
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn a gam tri glixerit (X) cần 3,26 mol O 2, thu được 2,28 mol CO 2 và 39,6 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam tri
Xem →
Câu 30:X là một -aminoaxit chứa 1 nhóm -NH 2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
Xem →
Câu 31:Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO 2 (đktc). Giá trị của V là
Xem →
Câu 32:Cho các phát biểu sau : (a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều t
Xem →
Câu 33:Cho 61,25 gam tinh thể MSO 4.5H 2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, m
Xem →
Câu 34:Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 1
Xem →