Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16

  1. Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là : H + + OH - H 2 O
  2. Câu 1: Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Bằng phương pháp nào để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước?
  3. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
  4. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
  5. Câu 1: Cho các hợp kim sau : (1) Cu-Fe ; (2) Zn-Fe ; (3) Fe-C ; (4) Fe-Sn. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
  6. Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
  7. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?
  8. Câu 1: Trong các chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
  9. Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại : Na, Ca, Al trong công nghiệp là
  10. Câu 1: Cho dung dịch FeCl 3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
  11. Câu 1: Cho dãy các oxit : Fe 2 O 3 , Al 2 O 3 , CrO 3 , Cr 2 O 3 , MgO. Số oxit lưỡng tính là
  12. Câu 1: Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín. Công thức phân tử của este đó là
  13. Câu 1: Thủy phân este X (C 8 H 8 O 2 ) trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 2 muối. Công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
  14. Câu 1: Cho các phát biểu sau : (a) Chất béo được gọi chung là tri glixerit hay tri axylglixerol (b) Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ (c) P
  15. Câu 1: Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
  16. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại mono săccarit?
  17. Câu 1: Cho các dung dịch chứa cacbohidrat X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau : - Cho từng giọt dung dịch brom vào X thì dung dịch brom mất màu - Đun nóng Y với dung dịch AgNO₃/NH₃ thu đượ
  18. Câu 1: Poli(vinylclorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
  19. Câu 1: Cho các chất sau : axit acrylic, phenol, metyl amin, anilin, etyl axetat. Số chất phản ứng được với nước brom ở nhiệt độ thường là
  20. Câu 1: Cho các tơ sau : tơ xenlulozơaxetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poli amit?
  21. Câu 1: "Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa, nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
  22. Câu 1: Ba hidro cacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, cho sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn và
  23. Câu 1: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al₂(SO₄)₃, thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
  24. Câu 1: Dung dịch X gồm NaHCO₃ 0,1M và K₂CO₃ 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H₂SO₄ 0,3M. Cho từ từ 20ml dung dịch Y vào 60ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO₂ (đktc). Cho
  25. Câu 1: Sục khí CO₂ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ và KOH, ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là [Hình cần kiểm tra lại: p36 f1] [
  26. Câu 1: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO 3) 3. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
  27. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch BaCl 2 (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3 (c) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch AgNO 3 dư (d) Cho
  28. Câu 1: Cho các nhận định sau : (a) Tính chất hóa học chung của các kim loại do các electron tự do trong kim loại gây nên (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl 3 thu được kết tủa tr
  29. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam tri glixerit (X) cần 3,26 mol O 2, thu được 2,28 mol CO 2 và 39,6 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam tri glixerit (X) trong dung dịch NaOH đun n
  30. Câu 1: X là một -aminoaxit chứa 1 nhóm -NH 2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
  31. Câu 1: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO 2 (đktc). Giá trị của V là
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau : (a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glixerol (c) Glucozơ được dùng l
  33. Câu 1: Cho 61,25 gam tinh thể MSO 4.5H 2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện khôn
  34. Câu 1: Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗ
  35. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: + Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. + Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn
  36. Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O 2 thu được 31,36 lít khí C
  37. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu đư
  38. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với
  39. Câu 1: Hỗn hợp E gồm tri peptit X và tetra peptit Y đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch NaOH dư, thu được 76,25 gam hỗn hợp muối của alanin và glyxin. Mặt khác, thủ
  40. Câu 1: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C 4H 6O 4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy ho

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là :
A.
B.
C.
D.
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Bằng phương pháp nào để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước?
A.
Lọc
B.
Chiết
C.
Chưng cất
D.
Kết tinh
Cho các hợp kim sau : (1) Cu-Fe ; (2) Zn-Fe ; (3) Fe-C ; (4) Fe-Sn. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A.
(1), (2), (4)
B.
(1), (2), (3)
C.
(1), (3), (4)
D.
(2), (3), (4)
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trong các chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
A.
B.
C.
D.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại : Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A.
Điện phân dung dịch
B.
Nhiệt luyện
C.
Thủy luyện
D.
Điện phân nóng chảy
Cho dung dịch vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
A.
B.
C.
NaOH
D.
NaCl
Cho dãy các oxit : , , , , MgO. Số oxit lưỡng tính là
A.
1
B.
4
C.
2
D.
3
Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín. Công thức phân tử của este đó là
A.
B.
C.
D.
Thủy phân este X () trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 2 muối. Công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
A.
3
B.
4
C.
5
D.
2
Cho các phát biểu sau :
(a) Chất béo được gọi chung là tri glixerit hay tri axylglixerol
(b) Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)₂
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố
Số phát biểu đúng là
A.
2
B.
4
C.
1
D.
3
Cho các dung dịch chứa cacbohidrat X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau :
- Cho từng giọt dung dịch brom vào X thì dung dịch brom mất màu
- Đun nóng Y với dung dịch AgNO₃/NH₃ thu được kết tủa Ag
- Z có màu xanh tím khi nhỏ vào đó vài giọt dung dịch iot
X, Y, Z lần lượt là
A.
glucozơ, fructozơ, săccarozơ
B.
fructozơ, glucozơ, hồ tinh bột
C.
glucozơ, săccarozơ, hồ tinh bột
D.
glucozơ, fructozơ, hồ tinh bột
Poli(vinylclorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
CH₂=CH₂
B.
CH₂=CH-CH₃
C.
CH₂=CH-Cl
D.
CH₂=CH-CN
Cho các chất sau : axit acrylic, phenol, metyl amin, anilin, etyl axetat. Số chất phản ứng được với nước brom ở nhiệt độ thường là
A.
3
B.
2
C.
4
D.
1
Cho các tơ sau : tơ xenlulozơaxetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poli amit?
A.
2
B.
1
C.
4
D.
3
"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa, nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
A.
SO₂ rắn
B.
H₂O rắn
C.
CO₂ rắn
D.
CO rắn
Ba hidro cacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, cho sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được số gam kết tủa là
A.
20
B.
40
C.
30
D.
20
Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al₂(SO₄)₃, thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A.
2,68
B.
6,25
C.
2,65
D.
2,25
Dung dịch X gồm NaHCO₃ 0,1M và K₂CO₃ 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H₂SO₄ 0,3M. Cho từ từ 20ml dung dịch Y vào 60ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO₂ (đktc). Cho 150ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl₂ 0,25M và Z thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m và V lần lượt là
A.
3,368 và 179,2
B.
1,97 và 179,2
C.
1,398 và 403,2
D.
1,97 và 403,2
Sục khí CO₂ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ và KOH, ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là
[Hình cần kiểm tra lại: p36_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p37_f1]
A.
0,12 mol
B.
0,10 mol
C.
0,13 mol
D.
0,14 mol
Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol . Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A.
24,0 gam
B.
96,0 gam
C.
32,1 gam
D.
48,0 gam
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Sục khí dư vào dung dịch
(b) Cho dung dịch dư vào dung dịch
(c) Cho dung dịch vào dung dịch dư
(d) Cho hỗn hợp và (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư
(e) Cho dung dịch dư vào dung dịch
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
5
B.
2
C.
3
D.
4
Cho các nhận định sau :
(a) Tính chất hóa học chung của các kim loại do các electron tự do trong kim loại gây nên
(b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch thu được kết tủa trắng keo
(c) Gang và thép đều là hợp kim của sắt
(d) Thành phần sắt trong thép cao hơn trong gang
(e) Cho Fe dư vào dung dịch loãng thu được muối
(g) Dung dịch được sử dụng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu
Số nhận định đúng là
A.
4
B.
3
C.
5
D.
2
Đốt cháy hoàn toàn a gam tri glixerit (X) cần 3,26 mol , thu được 2,28 mol và 39,6 gam . Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam tri glixerit (X) trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
A.
35,60
B.
36,72
C.
31,92
D.
40,04
X là một -aminoaxit chứa 1 nhóm . Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
A.
glyxin
B.
valin
C.
axit glutamic
D.
alanin
Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít (đktc). Giá trị của V là
A.
5,60
B.
8,96
C.
4,48
D.
11,20
Cho các phát biểu sau :
(a) Ở nhiệt độ thường tan được trong dung dịch glixerol
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glixerol
(c) Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho bệnh nhân
(d) Các tri glixerit đều có phản ứng cộng với
(e) Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm đặc trưng
(g) Axetilen tác dụng với dung dịch tạo kết tủa vàng nhạt
Số phát biểu đúng là
A.
2
B.
4
C.
3
D.
5
Cho 61,25 gam tinh thể MSO.5HO vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi, trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thu được 0,15 mol khí. Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng số mol khí thoát ra 2 cực là 0,425 mol. Giá trị m là
A.
12,39 gam
B.
11,80 gam
C.
13,44 gam
D.
12,80 gam
Hỗn hợp X gồm MCO, MHCO và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là:
A.
Na
B.
Li
C.
Cs
D.
K
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
+ Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
+ Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
B.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
C.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
D.
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH) thành dung dịch màu xanh lam.
X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O thu được 31,36 lít khí CO (đktc) và 23,4 gam HO. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
46,4
B.
51,0
C.
50,8
D.
48,2
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và AlO vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
2,93
B.
7,09
C.
6,79
D.
5,99
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với axit HSO đặc ở 170C thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
\% khối lượng các chất trong X là 49,5\% và 50,5\%.
B.
Khối lượng của chất có M lớn hơn trong X là 2,55 gam.
C.
Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
D.
Trong X có 3 đồng phân cấu tạo.
Hỗn hợp E gồm tri peptit X và tetra peptit Y đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch NaOH dư, thu được 76,25 gam hỗn hợp muối của alanin và glyxin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch HCl dư, thu được 87,125 gam muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào?
A.
27\%
B.
31\%
C.
35\%
D.
22\%
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử CHO, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO và 0,3 mol HO. Giá trị của a và m lần lượt là
A.
0,1 và 16,6
B.
0,2 và 12,8
C.
0,1 và 13,4
D.
0,1 và 16,8
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →