Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 16
- Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là : H + + OH - H 2 O
- Câu 1: Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nổi trên lớp nước. Bằng phương pháp nào để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
- Câu 1: Cho các hợp kim sau : (1) Cu-Fe ; (2) Zn-Fe ; (3) Fe-C ; (4) Fe-Sn. Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
- Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
- Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở điều kiện thường?
- Câu 1: Trong các chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?
- Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại : Na, Ca, Al trong công nghiệp là
- Câu 1: Cho dung dịch FeCl 3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
- Câu 1: Cho dãy các oxit : Fe 2 O 3 , Al 2 O 3 , CrO 3 , Cr 2 O 3 , MgO. Số oxit lưỡng tính là
- Câu 1: Isoamylaxetat là este có mùi chuối chín. Công thức phân tử của este đó là
- Câu 1: Thủy phân este X (C 8 H 8 O 2 ) trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 2 muối. Công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
- Câu 1: Cho các phát biểu sau : (a) Chất béo được gọi chung là tri glixerit hay tri axylglixerol (b) Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ (c) P
- Câu 1: Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại mono săccarit?
- Câu 1: Cho các dung dịch chứa cacbohidrat X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau : - Cho từng giọt dung dịch brom vào X thì dung dịch brom mất màu - Đun nóng Y với dung dịch AgNO₃/NH₃ thu đượ
- Câu 1: Poli(vinylclorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
- Câu 1: Cho các chất sau : axit acrylic, phenol, metyl amin, anilin, etyl axetat. Số chất phản ứng được với nước brom ở nhiệt độ thường là
- Câu 1: Cho các tơ sau : tơ xenlulozơaxetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poli amit?
- Câu 1: "Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa, nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
- Câu 1: Ba hidro cacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, cho sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn và
- Câu 1: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch có chứa 58,14 gam Al₂(SO₄)₃, thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
- Câu 1: Dung dịch X gồm NaHCO₃ 0,1M và K₂CO₃ 0,2M. Dung dịch Y gồm HCl 0,4M và H₂SO₄ 0,3M. Cho từ từ 20ml dung dịch Y vào 60ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V ml khí CO₂ (đktc). Cho
- Câu 1: Sục khí CO₂ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ và KOH, ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là [Hình cần kiểm tra lại: p36 f1] [
- Câu 1: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3 mol Fe(NO 3) 3. Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch BaCl 2 (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3 (c) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch AgNO 3 dư (d) Cho
- Câu 1: Cho các nhận định sau : (a) Tính chất hóa học chung của các kim loại do các electron tự do trong kim loại gây nên (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl 3 thu được kết tủa tr
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam tri glixerit (X) cần 3,26 mol O 2, thu được 2,28 mol CO 2 và 39,6 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam tri glixerit (X) trong dung dịch NaOH đun n
- Câu 1: X là một -aminoaxit chứa 1 nhóm -NH 2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
- Câu 1: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO 2 (đktc). Giá trị của V là
- Câu 1: Cho các phát biểu sau : (a) Ở nhiệt độ thường Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glixerol (c) Glucozơ được dùng l
- Câu 1: Cho 61,25 gam tinh thể MSO 4.5H 2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện khôn
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm M 2CO 3, MHCO 3 và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 20,29 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗ
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: + Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. + Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn
- Câu 1: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O 2 thu được 31,36 lít khí C
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu đư
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, no đơn chức, mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối và một ancol. Đun nóng lượng ancol thu được với
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm tri peptit X và tetra peptit Y đều mạch hở. Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E trong dung dịch NaOH dư, thu được 76,25 gam hỗn hợp muối của alanin và glyxin. Mặt khác, thủ
- Câu 1: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C 4H 6O 4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy ho