Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 17 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 17

  1. Câu 1: X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
  2. Câu 1: Cho 0,23 gam Natri vào nước dư thu được V (lít) khí H 2 (đktc). Giá trị của V là
  3. Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl 3 thì xuất hiện kết tủa màu
  4. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây có màu da cam?
  5. Câu 1: Tính chất vật lý chung của kim loại là
  6. Câu 1: Các số oxi hoá phổ biến của crom trong hợp chất là
  7. Câu 1: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
  8. Câu 1: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
  9. Câu 1: Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, diệp lục trong cây xanh tổng hợp được tinh bột từ
  10. Câu 1: Để chứng minh các aminoaxit có tính lưỡng tính, người ta cho dung dịch chất này tác dụng với
  11. Câu 1: Polime nào sau đây có chứa nguyên tố clo?
  12. Câu 1: Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
  13. Câu 1: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí từ hỗn hợp rắn gồm CaCO 3 và CaSO 3 [Hình cần kiểm tra lại: p42 f1] Kết luận nào sau đây sai?
  14. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  15. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 0,85 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn trong dung dịch axit HCl thu được 0,336 lít khí H 2 (đktc). Hai kim loại đó là
  16. Câu 1: Thực hiện các phản ứng sau: (1) X + CO 2 → Y (2) 2X + CO 2 → Z + H 2O (3) Y + T → Q + X + H 2O (4) 2Y + T → Q + Z + 2H 2O Hai chất X, Q tương ứng là:
  17. Câu 1: Cho các chất: triolein, glucozơ, etyl axetat, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là
  18. Câu 1: Este X có công thức phân tử là C 9H 10 O 2, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch Y không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tín
  19. Câu 1: Cho các nhận định sau: (1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol. (2) Đốt cháy hoàn toàn axit oxalic thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2O. (3) Ở điều kiện
  20. Câu 1: Phát biểu nào sau đây **đúng**?
  21. Câu 1: Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat;metyl amoni nitrat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất cho ở trên?
  22. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau: Chất / Thuốc thử X Y Z T Dung dịch HCl có phản ứng không phản ứng có phản ứng có phản ứng D
  23. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  24. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau. (b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc. (c) Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh. (d) Axit axetic được tổng
  25. Câu 1: Cho 300 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,5M và KOH x mol/lít vào 50 ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 36,9 gam kết tủa. Giá trị của x là
  26. Câu 1: Cho m gam X gồm Na, Na 2O, Al, Al 2O 3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H 2 (đktc). Sục khí CO 2 dư vào dung dịc
  27. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn Fe 3O 4 trong dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO 3) 2, KMnO 4, BaCl 2, Cl 2, KNO 3, NaCl. Số chất trong dãy phản
  28. Câu 1: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO 2 vào dung dịch X. Kết tủa thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau: [Hình cần kiểm tra lại: p45 f1] G
  29. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO₃ 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO₃
  30. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H₂ ở catot. (b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al₂O₃ và CuO đun nóng, thu được Al và Cu. (c) Nhúng thanh Zn
  31. Câu 1: Cho cao su buna-S tác dụng với Br₂/CCl₄ người ta thu được polime X (giả thiết tất cả các liên kết -CH=CH- trong mạch xích -CH₂-CH=CH-CH₂- đều đã phản ứng. Trong polime X, % khối lư
  32. Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit Gly và Val. Xá
  33. Câu 1: Một hộ gia đình có ý định nấu rượu để bán trong dịp Tết nguyên đán 2019. Gia đình này chọn phương án như sau: Nấu rượu từ gạo. Biết giá gạo là 12.000/kg, hàm lượng tinh bột 75\%, h
  34. Câu 1: Cho các nhận xét sau: (1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1\%. (2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương. (3) Thủy phân hoàn toàn t
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa. (b) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π. (c) Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon. (d
  36. Câu 1: Hỗn hợp X gồm C₂H₄, C₂H₂, C₂H₆. Tỉ khối của X so với H₂ là 13,4. Đốt cháy hoàn toàn X, cần dùng vừa đủ O₂ (đktc), thu được m gam CO₂ và 0,14 mol H₂O. Giá trị của m là
  37. Câu 1: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO₃ loãng (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng m gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu đư
  38. Câu 1: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K₂CO₃, thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch Z vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, th
  39. Câu 1: Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cầ
  40. Câu 1: X, Y (M X < M Y) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 17

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 17
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là
A.
Al
B.
Ag
C.
Cu
D.
Fe
Cho 0,23 gam Natri vào nước dư thu được V (lít) khí H (đktc). Giá trị của V là
A.
0,112
B.
0,672
C.
0,448
D.
0,224
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl thì xuất hiện kết tủa màu
A.
nâu đỏ.
B.
trắng
C.
xanh lam.
D.
trắng hơi xanh.
Tính chất vật lý chung của kim loại là
A.
Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
B.
Tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
C.
Tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
D.
Nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Các số oxi hoá phổ biến của crom trong hợp chất là
A.
+2; +3, +6.
B.
+3, +4, +6
C.
+2, +4, +6.
D.
+1, +2, +4, +6.
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
A.
FeSO.
B.
Fe(OH).
C.
FeO.
D.
Fe(SO).
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
A.
CHO.
B.
(CHO).
C.
CHO.
D.
CHO.
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, diệp lục trong cây xanh tổng hợp được tinh bột từ
A.
CO và HO.
B.
HO và O.
C.
CO và N.
D.
N và O.
Để chứng minh các aminoaxit có tính lưỡng tính, người ta cho dung dịch chất này tác dụng với
A.
HCl và NaOH.
B.
NaOH và CHOH.
C.
HCl và CHOH.
D.
NaOH và NH.
Polime nào sau đây có chứa nguyên tố clo?
A.
Poli(vinyl clorua).
B.
Polietilen.
C.
Polibutadien.
D.
Poli(metyl metacrylat).
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí từ hỗn hợp rắn gồm CaCO và CaSO

[Hình cần kiểm tra lại: p42_f1]

Kết luận nào sau đây sai?
A.
Bình đựng nước brom mất màu hoàn toàn.
B.
Khí Y là CO.
C.
Hỗn hợp khí X gồm CO và SO.
D.
Sản phẩm trong bình đựng nước brom là có HSO, HBr.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tính chất đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính khử.
B.
CrO là oxit axit có màu đỏ thẫm.
C.
CrO là oxit lưỡng tính.
D.
Fe là kim loại có tính khử trung bình.
Hòa tan hoàn toàn 0,85 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IA thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn trong dung dịch axit HCl thu được 0,336 lít khí H (đktc). Hai kim loại đó là
A.
K, Na.
B.
Na, Li.
C.
K, Rb.
D.
Li, K.
Thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + CO → Y (2) 2X + CO → Z + HO
(3) Y + T → Q + X + HO (4) 2Y + T → Q + Z + 2HO
Hai chất X, Q tương ứng là:
A.
NaOH, CaCO.
B.
Ca(OH), NaCO.
C.
Ca(OH), NaOH.
D.
NaOH, Ca(OH).
Cho các chất: triolein, glucozơ, etyl axetat, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Este X có công thức phân tử là CHO, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch Y không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
A.
4.
B.
6.
C.
5.
D.
9.
Cho các nhận định sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH) tan được trong dung dịch glixerol.
(2) Đốt cháy hoàn toàn axit oxalic thu được số mol CO bằng số mol HO.
(3) Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH) tạo phức màu tím.
(4) Các -aminoaxit đều có tính lưỡng tính.
Số nhận định đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4
D.
1.
Phát biểu nào sau đây **đúng**?
A.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
B.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C.
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
D.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat;metyl amoni nitrat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất cho ở trên?
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:

Chất / Thuốc thửXYZT
Dung dịch HClcó phản ứngkhông phản ứngcó phản ứngcó phản ứng
Dung dịch NaOHkhông phản ứngkhông phản ứngkhông phản ứngcó phản ứng
Dung dịch AgNO/NHkhông phản ứngcó phản ứngkhông phản ứngkhông phản ứng


Các chất X, Y, Z và T lần lượt là:
A.
anilin, glucozơ, saccarozơ, metyl acrylat.
B.
benzyl axetat, glucozơ, alanin, triolein.
C.
lysin, fructozơ, triolein, metyl acrylat.
D.
metyl fomat, fructozơ, glyxin, tristearin.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Axit silixic HSiO là chất lỏng tan trong nước, dễ mất nước khi đun nóng.
B.
Silic phản ứng trực tiếp với Flo ở điều kiện thường.
C.
SiO là oxit tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng, tan dễ trong kiềm nóng chảy.
D.
CO là oxit axit, khi tan trong nước một lượng nhỏ tạo thành axit cacbonic.
Cho các phát biểu sau:
(a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau.
(b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc.
(c) Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh.
(d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol.

Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Cho 300 ml dung dịch gồm Ba(OH) 0,5M và KOH x mol/lít vào 50 ml dung dịch Al(SO) 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 36,9 gam kết tủa. Giá trị của x là
A.
0,25.
B.
0,75.
C.
0,50.
D.
1,00.
Cho m gam X gồm Na, NaO, Al, AlO vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H (đktc). Sục khí CO dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là
A.
13,2.
B.
12,2.
C.
14,2.
D.
11,2.
Hòa tan hoàn toàn FeO trong dung dịch HSO (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO), KMnO, BaCl, Cl, KNO, NaCl. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là
A.
6.
B.
4.
C.
5.
D.
3.
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO vào dung dịch X. Kết tủa thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p45_f1]

Giá trị của m và x lần lượt là
A.
228,75 và 3,25.
B.
200,00 và 3,25.
C.
228,75 và 3,00.
D.
200,00 và 2,75.
Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO₃ 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO₃ ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là
A.
173,75.
B.
167,50.
C.
230,00.
D.
156,25.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H₂ ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al₂O₃ và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO₄ và H₂SO₄, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO₃ dư vào dung dịch FeCl₂, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Cho cao su buna-S tác dụng với Br₂/CCl₄ người ta thu được polime X (giả thiết tất cả các liên kết -CH=CH- trong mạch xích -CH₂-CH=CH-CH₂- đều đã phản ứng. Trong polime X, % khối lượng brom là 64,34%. Hãy cho biết tỷ lệ mạch xích butadien : stiren trong cao su buna-S đã dùng là
A.
3 : 1.
B.
2 : 1.
C.
1 : 3.
D.
2 : 1.
Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit Gly và Val. Xác định giá trị của m?
A.
60,9
B.
82,1
C.
57,2
D.
65,2
Một hộ gia đình có ý định nấu rượu để bán trong dịp Tết nguyên đán 2019. Gia đình này chọn phương án như sau: Nấu rượu từ gạo. Biết giá gạo là 12.000/kg, hàm lượng tinh bột 75\%, hiệu suất cho cả quá trình nấu là 80\%. Giá rượu là 20.000/lít.

Với các chi phí khác xem như =0 và rượu là 40°, khối lượng riêng của ancol (rượu) là 0,8 gam/ml, nếu gia đình này bỏ ra 24 triệu để nấu rượu thì số tiền lãi có thể thu được là
A.
18,6 triệu.
B.
42,6 triệu.
C.
14,3 triệu.
D.
38,3 triệu.
Cho các nhận xét sau:
(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1\%.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại monosaccarit.
(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.
(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I₂ cho màu xanh tím.
(7) Saccarozơ là nguyên để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

Số nhận xét đúng là
A.
5.
B.
7.
C.
4.
D.
6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa.
(b) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.
(c) Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon.
(d) Ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn, tan ít trong nước.
(e) Dung dịch glucozo và dung dịch saccarozo đều có phản ứng tráng bạc.
(f) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Hỗn hợp X gồm C₂H₄, C₂H₂, C₂H₆. Tỉ khối của X so với H₂ là 13,4. Đốt cháy hoàn toàn X, cần dùng vừa đủ O₂ (đktc), thu được m gam CO₂ và 0,14 mol H₂O. Giá trị của m là
A.
8,80.
B.
0,88.
C.
13,20.
D.
1,32.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO₃ loãng (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng m gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được a gam hỗn hợp Y chứa các muối, trong đó phần trăm khối lượng của oxi chiếm 60,111\%. Nung nóng toàn bộ Y đến khối lượng không đổi thu được 18,6 gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của a là?
A.
64,68.
B.
70,12.
C.
68,46.
D.
72,10.
Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K₂CO₃, thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch Z vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là
A.
0,10.
B.
0,20.
C.
0,05.
D.
0,30.
Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO, HO và N. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH) dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a:b là
A.
1:1.
B.
1:2.
C.
2:1.
D.
2:3.
X, Y (M < M) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O (đktc) thu được 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH). Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với
A.
45\%.
B.
40\%.
C.
55\%.
D.
50\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 17?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →