Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3

  1. Câu 1: Trong bốn kim loại: Al, Mg, Fe, Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
  2. Câu 1: Khi cho X (C 3H 6O 2) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CH 3COONa. Công thức cấu tạo của X là
  3. Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
  4. Câu 1: Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây?
  5. Câu 1: Chất nào sau đây trong phân tử không chứa nitơ?
  6. Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
  7. Câu 1: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation:
  8. Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
  9. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm mất màu dung dịch hỗn hợp KMnO 4/H 2SO 4?
  10. Câu 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
  11. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung nóng KNO 3. (in đỏ) (b) Cho Fe(OH) 2 vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng (dư). (in đỏ) (c) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2. (in đỏ) (d) Cho dun
  12. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO 2) 2, sau các phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa trắng gồm 2 chất. (b) Nhỏ dung dịch NaAlO 2 vào lượng dư dung
  13. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO 3. (b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H 2SO 4
  14. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50\%, thu được V lít (đktc) khí CO 2. Hấp thụ hết lượng CO 2 trên vào
  15. Câu 1: Cho V ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 0,1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,2 M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Thể tích của dung dịch Al 2(S
  16. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái rắn. (b) Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este. (c) Thủy phân hoàn toàn
  17. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 2, C 2H 4 và C 3H 6, thu được 6,272 lít CO 2 (đktc) và 6,12 gam H 2O. Mặt khác, 5,05 gam X phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong
  18. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly
  19. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O 2 dư thu được 25,536 lít CO 2 (đktc) và 18,36 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,01 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ th
  20. Câu 1: Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O 2, thu được 0,05 mol N 2 và 19,5 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H
  21. Câu 1: Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch X chứa đồng thời x mol Na 2CO 3 và 0,2 mol NaHCO 3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,032 lít CO 2 (đktc
  22. Câu 1: Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3, KHCO 3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung
  23. Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu
  24. Câu 1: Các nhận xét sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua. (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho. (c) Thành phần chính của supep
  25. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO 4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điệ
  26. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu đư
  27. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O 2, thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol H 2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam mu
  28. Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO 3 0,15M và Cu(NO 3) 2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào du
  29. Câu 1: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC mH nCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu
  30. Câu 1: Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO 3 và Mg(NO 3) 2 (trong đó oxi chiếm 28,57\% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO 3 và 1,64 mol NaHSO 4, khuấy đều cho các
  31. Câu 1: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 15 O 4N. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C 2H 6O và CH 4O. Chất Y là muối natri của α-aminoax
  32. Câu 1: Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (C 6H 13 O 4N) và 0,3 mol este Y (C 4H 6O 4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, còn cạn d
  33. Câu 1: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: X + NaOH t 0 Y + Z. Y (rắn) + NaOH (rắn) CaO,\ t 0 CH 4 + Na 2CO 3. Z + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2O t 0 CH 3COONH 4 + 2Ag↓ + 2NH 4NO 3. Biết X là
  34. Câu 1: Các hiđroxit: NaOH, Al(OH) 3, Fe(OH) 3, Ba(OH) 2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau: Nội dung X Y Z T Tính tan (trong nước
  35. Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO 3) 2 0,2M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đk
  36. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và FeS 2 trong 63 gam dung dịch HNO 3 nồng độ x\%, thu được sản phẩm gồm 1,568 lít (ở đktc) khí NO 2 (sản phẩm khử duy nhất của N
  37. Câu 1: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC nH mCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu
  38. Câu 1: Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe 3O 4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M (dư 25\% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm dun
  39. Câu 1: Hợp chất X (C nH 10 O 5) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29\%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu
  40. Câu 1: Axit hữu cơ đơn chức X, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C = C và có số đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Khi cho X (CHO) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CHCOONa. Công thức cấu tạo của X là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOH.
C.
HCOOCH.
D.
HCOOCH.
Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây?
A.
Nhiệt phân Al(NO).
B.
Điện phân dung dịch AlCl.
C.
Nhiệt phân Al(OH).
D.
Điện phân nóng chảy AlO.
Chất nào sau đây trong phân tử không chứa nitơ?
A.
Xenlulozơ trinitrat.
B.
Poli(vinyl clorua).
C.
Glyxin.
D.
Nilon-6.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A.
2KNO 2KNO + O.
B.
CaCO CaO + CO.
C.
NaHCO NaOH + CO.
D.
NHCl NH + HCl.
Dung dịch nào sau đây làm mất màu dung dịch hỗn hợp KMnO/HSO?
A.
FeSO.
B.
Fe(NO).
C.
CuSO.
D.
Fe(SO).
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
A.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HSO.
B.
Đốt dây sắt trong không khí.
C.
Miếng gang để trong không khí ẩm.
D.
Cho kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO và HCl.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng KNO. (in đỏ)
(b) Cho Fe(OH) vào dung dịch HSO đặc, nóng (dư). (in đỏ)
(c) Sục khí Cl vào dung dịch FeCl. (in đỏ)
(d) Cho dung dịch KHSO vào dung dịch FeCl.
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH. (in đỏ)
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A.
4. (in đỏ)
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO tới dư vào dung dịch Ba(AlO), sau các phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa trắng gồm 2 chất.
(b) Nhỏ dung dịch NaAlO vào lượng dư dung dịch KHSO thu được kết tủa trắng.
(c) Chì và các hợp chất của chì đều rất độc.
(d) Nước có chứa nhiều cation Na (hoặc Mg) và HCO gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(e) Trong đời sống, người ta thường dùng clo để diệt trùng nước sinh hoạt.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO.
(b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch AlCl.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là
A.
4.
B.
1.
C.
3.
D.
2.
Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50\%, thu được V lít (đktc) khí CO. Hấp thụ hết lượng CO trên vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
72.
B.
32,4.
C.
36.
D.
64,8.
Cho V ml dung dịch Al(SO) 0,1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,2 M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Thể tích của dung dịch Al(SO) trong thí nghiệm trên là

[Hình cần kiểm tra lại: p13_f1]
A.
200ml
B.
100ml.
C.
150ml
D.
250ml
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, chất béo (CHCOO)CH ở trạng thái rắn.
(b) Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este.
(c) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol.
(d) Số đồng phân este ứng với công thức phân tử CHO là 3.
(e) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(g) Hợp chất HN-CH-COO-CH tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH, CH, CH và CH, thu được 6,272 lít CO (đktc) và 6,12 gam HO. Mặt khác, 5,05 gam X phản ứng tối đa với a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,152.
B.
0,250.
C.
0,125.
D.
0,375.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
A.
Ala và Gly.
B.
Ala và Val.
C.
Gly và Gly.
D.
Gly và Val.
Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O dư thu được 25,536 lít CO (đktc) và 18,36 gam HO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,01 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 3,06 gam natri stearat và m gam muối natri của một axit béo Y. Giá trị của m là
A.
3,06
B.
6,12
C.
5,56
D.
6,04
Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O, thu được 0,05 mol N và 19,5 gam hỗn hợp gồm CO và HO. Công thức phân tử của X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch X chứa đồng thời x mol NaCO và 0,2 mol NaHCO. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,032 lít CO (đktc). Giá trị của x là
A.
0,15.
B.
0,28.
C.
0,14.
D.
0,30.
Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO, KHCO và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
57,40.
B.
43,05.
C.
28,70.
D.
86,10.
Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH) 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là
A.
40.
B.
80.
C.
60.
D.
120.
Các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(HPO).CaSO.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa KCO.
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số nhận xét sai là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO và KCl vào HO, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi HO bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO trong X là
A.
61,70\%.
B.
34,93\%.
C.
50,63\%.
D.
44,61\%.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và AlO vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
2,93.
B.
7,09.
C.
6,79.
D.
5,99.
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O, thu được 3,42 mol CO và 3,18 mol HO. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
A.
60,36.
B.
57,12.
C.
53,15.
D.
54,84.
Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO 0,15M và Cu(NO) 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là
A.
0,560.
B.
2,240.
C.
2,800.
D.
1,435.
Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng HNCHCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO, HO, N) vào dung dịch Ba(OH) dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần nhất với
A.
35,0.
B.
30,0.
C.
32.
D.
28.
Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO và Mg(NO) (trong đó oxi chiếm 28,57\% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO và 1,64 mol NaHSO, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm NO, N, CO và H (trong đó số mol của NO bằng số mol của CO). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a. Giá trị của a gần nhất với
A.
7,5.
B.
8.
C.
7.
D.
6,5.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử CHON. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, CHO và CHO. Chất Y là muối natri của α-aminoaxit Z (mạch hở và không phân nhánh). Số công thức cấu tạo của X phù hợp là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (CHON) và 0,3 mol este Y (CHO) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, còn cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của aminoaxit). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
75.
B.
83.
C.
96.
D.
88.
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

X + NaOH Y + Z.

Y + NaOH CH + NaCO.

Z + 2AgNO + 3NH + HO CHCOONH + 2Ag↓ + 2NHNO.

Biết X là chất hữu cơ đơn chức. Tên gọi của X là
A.
etyl axetat.
B.
etyl fomat.
C.
metyl acrylat.
D.
vinyl axetat.
Các hiđroxit: NaOH, Al(OH), Fe(OH), Ba(OH) được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:

Nội dungXYZT
Tính tan (trong nước)tankhông tankhông tantan
Phản ứng với dung dịch NaOHkhông xảy ra phản ứngkhông xảy ra phản ứngcó xảy ra phản ứngkhông xảy ra phản ứng
Phản ứng với dung dịch NaSOkhông xảy ra phản ứngkhông xảy ra phản ứngkhông xảy ra phản ứngphản ứng tạo kết tủa trắng


Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Ba(OH), Al(OH), Fe(OH), NaOH.
B.
Ba(OH), Fe(OH), Al(OH), NaOH.
C.
NaOH, Al(OH), Fe(OH), Ba(OH).
D.
NaOH, Fe(OH), Al(OH), Ba(OH).
Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO) 0,2M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của NO). Giá trị của m và V lần lượt là
A.
5,44 và 8,96.
B.
9,13 và 2,24.
C.
5,44 và 0,448.
D.
3,84 và 0,448.
Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm FeO và FeS trong 63 gam dung dịch HNO nồng độ x\%, thu được sản phẩm gồm 1,568 lít (ở đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Giá trị của x là
A.
46,2.
B.
44,2.
C.
47,2.
D.
46,6.
Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng HNCHCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít khí O (ở đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO, HO, N) vào dung dịch Ba(OH) dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
35.
B.
28.
C.
30.
D.
32.
Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm CuO và FeO tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M (dư 25\% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm dung dịch AgNO đến dư vào bình phản ứng thu được kết tủa Z. Biết sản phẩm khử của N là khí NO, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kết tủa của Z là
A.
18,785.
B.
17,350.
C.
18,160.
D.
7,985.
Hợp chất X (CHO) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29\%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ có 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có ba loại nhóm chức.
(b) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
(c) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.
(d) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaHCO (trong dung dịch) thu được 1 mol khí.
(e) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.
(g) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
6.
Axit hữu cơ đơn chức X, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C = C và có số đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M < M). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít O (ở đktc) thu được 10,304 lít CO (đktc) và 10,8 gam HO. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là
A.
7,77\%.
B.
32,43\%.
C.
48,65\%.
D.
32,08\%.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →