Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3
- Câu 1: Trong bốn kim loại: Al, Mg, Fe, Cu, kim loại có tính khử mạnh nhất là
- Câu 1: Khi cho X (C 3H 6O 2) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CH 3COONa. Công thức cấu tạo của X là
- Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
- Câu 1: Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách nào sau đây?
- Câu 1: Chất nào sau đây trong phân tử không chứa nitơ?
- Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
- Câu 1: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation:
- Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
- Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm mất màu dung dịch hỗn hợp KMnO 4/H 2SO 4?
- Câu 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
- Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung nóng KNO 3. (in đỏ) (b) Cho Fe(OH) 2 vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng (dư). (in đỏ) (c) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2. (in đỏ) (d) Cho dun
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO 2) 2, sau các phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa trắng gồm 2 chất. (b) Nhỏ dung dịch NaAlO 2 vào lượng dư dung
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO 3. (b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H 2SO 4
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50\%, thu được V lít (đktc) khí CO 2. Hấp thụ hết lượng CO 2 trên vào
- Câu 1: Cho V ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 0,1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,2 M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Thể tích của dung dịch Al 2(S
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái rắn. (b) Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este. (c) Thủy phân hoàn toàn
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 2, C 2H 4 và C 3H 6, thu được 6,272 lít CO 2 (đktc) và 6,12 gam H 2O. Mặt khác, 5,05 gam X phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O 2 dư thu được 25,536 lít CO 2 (đktc) và 18,36 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,01 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ th
- Câu 1: Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O 2, thu được 0,05 mol N 2 và 19,5 gam hỗn hợp gồm CO 2 và H
- Câu 1: Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch X chứa đồng thời x mol Na 2CO 3 và 0,2 mol NaHCO 3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,032 lít CO 2 (đktc
- Câu 1: Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3, KHCO 3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung
- Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu
- Câu 1: Các nhận xét sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua. (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho. (c) Thành phần chính của supep
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO 4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điệ
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu đư
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O 2, thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol H 2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam mu
- Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO 3 0,15M và Cu(NO 3) 2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào du
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC mH nCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu
- Câu 1: Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO 3 và Mg(NO 3) 2 (trong đó oxi chiếm 28,57\% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO 3 và 1,64 mol NaHSO 4, khuấy đều cho các
- Câu 1: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 15 O 4N. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C 2H 6O và CH 4O. Chất Y là muối natri của α-aminoax
- Câu 1: Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (C 6H 13 O 4N) và 0,3 mol este Y (C 4H 6O 4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, còn cạn d
- Câu 1: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: X + NaOH t 0 Y + Z. Y (rắn) + NaOH (rắn) CaO,\ t 0 CH 4 + Na 2CO 3. Z + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2O t 0 CH 3COONH 4 + 2Ag↓ + 2NH 4NO 3. Biết X là
- Câu 1: Các hiđroxit: NaOH, Al(OH) 3, Fe(OH) 3, Ba(OH) 2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau: Nội dung X Y Z T Tính tan (trong nước
- Câu 1: Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa HCl 0,4M và Cu(NO 3) 2 0,2M. Lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 0,75m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (ở đk
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và FeS 2 trong 63 gam dung dịch HNO 3 nồng độ x\%, thu được sản phẩm gồm 1,568 lít (ở đktc) khí NO 2 (sản phẩm khử duy nhất của N
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC nH mCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu
- Câu 1: Cho 4,68 gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe 3O 4 tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M (dư 25\% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và một phần chất rắn không tan. Thêm dun
- Câu 1: Hợp chất X (C nH 10 O 5) có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29\%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu
- Câu 1: Axit hữu cơ đơn chức X, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C = C và có số đồng phân hình học. Hai ancol Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp