Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO và KCl vào HO, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi HO bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO trong X là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi mol CuSO và mol KCl. Điện phân có màng ngăn, điện cực trơ: catot khử Cu trước (), sau đó nước bị điện phân sinh H; anot oxi hóa Cl trước (), sau đó nước sinh O. Dừng khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực: vì khí ở cả hai cực (H ở catot và O ở anot từ nước) nên thời điểm dừng là khi Cl vừa cạn, tức tổng electron (lúc này anot chưa sinh O, khí anot chỉ là Cl), và Cu đã cạn trước nên catot đang sinh H.
- Khí anot: mol.
- Khí catot: H sinh sau khi Cu cạn: mol (cần ).
Theo đề: .
Phần trăm khối lượng CuSO: .
Vậy chọn D, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 18:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sả
Xem →
Câu 19:Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O 2 dư thu được 25,536 lít CO 2 (đktc) và 18,36 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn
Xem →
Câu 20:Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O 2, thu được 0,05 m
Xem →
Câu 21:Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch X chứa đồng thời x mol Na 2CO 3 và 0,2 mol NaHCO 3. Sau khi các phản ứng xảy ra
Xem →
Câu 22:Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3, KHCO 3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Ch
Xem →
Câu 23:Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ d
Xem →
Câu 24:Các nhận xét sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua. (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng
Xem →
Câu 25:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO 4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu
Xem →
Câu 26:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn
Xem →
Câu 27:Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O 2, thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol H 2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa
Xem →
Câu 28:Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO 3 0,15M và Cu(NO 3) 2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và
Xem →
Câu 29:Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC mH nCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu
Xem →
Câu 30:Cho 30,24 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, MgCO 3 và Mg(NO 3) 2 (trong đó oxi chiếm 28,57\% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO
Xem →
Câu 31:Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 15 O 4N. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm gồm chất Y, C 2H 6O và C
Xem →
Câu 32:Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (C 6H 13 O 4N) và 0,3 mol este Y (C 4H 6O 4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ
Xem →