Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO, KHCO và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi a, b, c lần lượt là mol CaCO3, KHCO3, KCl trong X. Cả CaCO3 và KHCO3 đều tác dụng với HCl sinh CO2: nCO2 = a + b = 4,48/22,4 = 0,2 mol. HCl phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O; KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O, nên HCl đã dùng = 2a + b = a + 0,2 ≤ 0,4 mol (luôn thỏa với a ≤ 0,2), tức HCl dư. Khối lượng X: 100(a+b) + 74,5c = 34,9 → 100·0,2 + 74,5c = 34,9 → c = 0,2 mol. Dung dịch Y chứa CaCl2 (a mol), KCl (b + c mol) và HCl dư (0,4 − a − 0,2 mol). Tổng nCl− = 2a + (b + c) + (0,4 − a − 0,2) = (a + b) + c + 0,2 = 0,2 + 0,2 + 0,2 = 0,6 mol. Khi cho Y tác dụng với AgNO3 dư: Ag+ + Cl− → AgCl↓, m = 0,6 × 143,5 = 86,1 gam. Đáp án D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 15:Cho V ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 0,1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,2 M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đ
Xem →
Câu 16:Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái rắn. (b) Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristear
Xem →
Câu 17:Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 2, C 2H 4 và C 3H 6, thu được 6,272 lít CO 2 (đktc) và 6,12 gam H 2O. Mặt khác, 5,05 ga
Xem →
Câu 18:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sả
Xem →
Câu 19:Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O 2 dư thu được 25,536 lít CO 2 (đktc) và 18,36 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn
Xem →
Câu 20:Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O 2, thu được 0,05 m
Xem →
Câu 21:Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch X chứa đồng thời x mol Na 2CO 3 và 0,2 mol NaHCO 3. Sau khi các phản ứng xảy ra
Xem →
Câu 22:Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO 3, KHCO 3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Ch
Xem →
Câu 23:Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO 2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ d
Xem →
Câu 24:Các nhận xét sau: (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua. (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng
Xem →
Câu 25:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO 4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu
Xem →
Câu 26:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al 2O 3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn
Xem →
Câu 27:Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O 2, thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol H 2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa
Xem →
Câu 28:Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO 3 0,15M và Cu(NO 3) 2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và
Xem →
Câu 29:Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H 2NC mH nCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu
Xem →