Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO.
(b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch AlCl.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm: (a) Ban đầu Fe phản ứng trực tiếp với AgNO (ăn mòn hóa học), nhưng Ag kết tủa bám lên dây sắt tạo thành vi cặp Fe–Ag trong dung dịch AgNO (chất điện ly), Fe làm anode bị ăn mòn điện hóa học: Fe → Fe + 2e. (b) Tôn sắt tráng kẽm: Zn mạnh hơn Fe nên Zn làm anode bị ăn mòn, Fe được bảo vệ → Fe KHÔNG bị ăn mòn điện hóa học. (c) Fe tác dụng với CuSO: Cu + Fe → Cu + Fe, Cu bám lên dây sắt tạo cặp Fe–Cu trong dung dịch HSO loãng → Fe bị ăn mòn điện hóa học (anode: Fe → Fe + 2e; cathode: 2H + 2e → H↑). (d) Đinh sắt quấn dây đồng nhúng vào dung dịch AlCl (dung dịch chất điện ly, môi trường axit do thủy phân): tạo cặp điện phân Fe–Cu, Fe mạnh hơn Cu làm anode → Fe bị ăn mòn điện hóa học. Vậy số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là (a), (c), (d) = 3 → chọn C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 3

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 6:Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
Xem →
Câu 7:Nước cứng là nước có chứa nhiều cation:
Xem →
Câu 8:Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Xem →
Câu 9:Dung dịch nào sau đây làm mất màu dung dịch hỗn hợp KMnO 4/H 2SO 4?
Xem →
Câu 10:Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Xem →
Câu 11:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung nóng KNO 3. (in đỏ) (b) Cho Fe(OH) 2 vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng (dư). (in đỏ) (c) Sục khí Cl 2 v
Xem →
Câu 12:Cho các phát biểu sau: (a) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO 2) 2, sau các phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa trắng gồm 2 chất. (b)
Xem →
Câu 13:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO 3. (b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm.
Xem →
Câu 14:Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50\%, thu được V lít (đktc) k
Xem →
Câu 15:Cho V ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 0,1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,2 M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đ
Xem →
Câu 16:Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái rắn. (b) Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristear
Xem →
Câu 17:Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH 4, C 2H 2, C 2H 4 và C 3H 6, thu được 6,272 lít CO 2 (đktc) và 6,12 gam H 2O. Mặt khác, 5,05 ga
Xem →
Câu 18:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sả
Xem →
Câu 19:Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O 2 dư thu được 25,536 lít CO 2 (đktc) và 18,36 gam H 2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn
Xem →
Câu 20:Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O 2, thu được 0,05 m
Xem →