Cho các phát biểu sau: (a) Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein. (b) Dung dịch nước mía có thể hòa tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam. (c) Hợp chất có tính lưỡng tính. (d) Nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp axit adipic và hexametylendiamin. (e) Amilopectin và cao su lưu hóa là các polime có cấu tạo mạch phân nhánh. (f) Có 4 công thức este thỏa mãn công thức phân tử tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2. Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau: (a) Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein. (b) Dung dịch nước mía có thể hòa tan kết tủa tạo dung dịch màu xanh lam. (c) Hợp chất có tính lưỡng tính. (d) Nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp axit adipic và hexametylendiamin. (e) Amilopectin và cao su lưu hóa là các polime có cấu tạo mạch phân nhánh. (f) Có 4 công thức este thỏa mãn công thức phân tử tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2. Số phát biểu đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Tristearin (axit béo no, mạch thẳng) có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein (có liên kết đôi cis làm giảm nhiệt độ nóng chảy). (b) Đúng. Đường saccarozơ trong nước mía có nhóm -OH tạo phức với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. (c) Sai. H2N-CH2-COOCH3 chỉ có nhóm -NH2 (tính bazơ) và nhóm este, không có nhóm -COOH nên không có tính lưỡng tính. (d) Sai. Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (quánh hóa) giữa axit adipic và hexametylendiamin, không phải trùng hợp. (e) Sai. Amilopectin có mạch phân nhánh nhưng cao su lưu hóa có cấu tạo mạch không gian (cầu nối -S-S- giữa các mạch), không phải mạch phân nhánh. (f) Sai. Este C8H8O2 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 phải là este của phenol: HCOO-C6H4-CH3 với 3 vị trí (o-, m-, p-) → chỉ có 3 công thức, không phải 4. Vậy có 2 phát biểu đúng (a, b) → chọn A.
Xét từng phát biểu: (a) Đúng. Tristearin (axit béo no, mạch thẳng) có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein (có liên kết đôi cis làm giảm nhiệt độ nóng chảy). (b) Đúng. Đường saccarozơ trong nước mía có nhóm -OH tạo phức với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. (c) Sai. H2N-CH2-COOCH3 chỉ có nhóm -NH2 (tính bazơ) và nhóm este, không có nhóm -COOH nên không có tính lưỡng tính. (d) Sai. Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (quánh hóa) giữa axit adipic và hexametylendiamin, không phải trùng hợp. (e) Sai. Amilopectin có mạch phân nhánh nhưng cao su lưu hóa có cấu tạo mạch không gian (cầu nối -S-S- giữa các mạch), không phải mạch phân nhánh. (f) Sai. Este C8H8O2 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 phải là este của phenol: HCOO-C6H4-CH3 với 3 vị trí (o-, m-, p-) → chỉ có 3 công thức, không phải 4. Vậy có 2 phát biểu đúng (a, b) → chọn A.