Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol :
a) X + 2NaOH X + 2X.
b) X + HSO X + NaSO
c) nX + nX poli (hexametylen adipamit) + 2nHO.
d) X + CO X
e) X + O X
f) X + X X + HO
Cho biết : X là este có công thức phân tử CHO ; X, X, X, X, X, X, X là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X là :

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X là este C8H14O4 thủy phân với 2NaOH cho X1 (muối natri của axit dicacboxylic) và 2X2 (ancol). Từ (c), poli(hexametylen adipamit) được tạo từ axit adipic và hexametylenđiamin, nên X3 là axit adipic HOOC-(CH2)4-COOH (M = 146), do đó X1 = muối natri của axit adipic. Từ (d) X2 + CO → X5 và (e) X6 + O2 (men giấm) → X5: X2 là metanol, X5 là axit axetic, X6 là etanol. Phản ứng (f) X3 + X6 ⇌ X7 + H2O theo tỉ lệ 1:1 (xúc tác H2SO4, Δ) là phản ứng este hóa một nhóm COOH của axit adipic với etanol, tạo monoetyl adipat: C6H10O4 + C2H6O → C8H14O4 + H2O. Khối lượng phân tử X7 = 146 + 46 − 18 = 174. Đáp án C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Lý Thái Tổ - Ngày 13/12/2020 (Mã Đề 209)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho các vật liệu: (1) tơ olon; (2) tơ nilon-6; (3) quả bông ; (4) tơ nilon-6,6. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường a
Xem →
Câu 27:Cho dung dịch chứa 13,5 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
Xem →
Câu 28:Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhấ
Xem →
Câu 29:Ancol etylic tác dụng được với chất nào sau đây.
Xem →
Câu 30:Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là
Xem →
Câu 31:Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng tristearin trong NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,2 gam glixerol. Tính khối lượng xà phòng thu được.
Xem →
Câu 32:Cho các nhận định sau: (1) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực. (2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha ch
Xem →
Câu 33:Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C 3H 12 N 2O 3 và C 2H 8N 2O 3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), t
Xem →
Câu 34:X, Y, Z là ba este đều mạch hở, thuần chức trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần d
Xem →
Câu 35:Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dị
Xem →
Câu 36:Các chất: etylamin, phenol, anilin, glixerol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Một số tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T N
Xem →
Câu 37:Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol : a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 2. b) X 1 + H 2SO 4 X 3 + Na 2SO 4 c) nX 3 + nX 4 t 0,xt poli (hexame
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm
Xem →
Câu 39:Ba peptit X, Y, Z (M X < M Y < M Z) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, được tạo bởi từ glyxin, alanin, valin; tổng số liên kết peptit tro
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư
Xem →