Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.
(2) Cho CrO vào nước dư.
(3) Vôi sống (CaO) và soda (NaCO) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(4) Cho a mol hỗn hợp FeO và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.
(5) Cho a mol khí CO vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.
(6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO.
Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.
(2) Cho CrO vào nước dư.
(3) Vôi sống (CaO) và soda (NaCO) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(4) Cho a mol hỗn hợp FeO và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.
(5) Cho a mol khí CO vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.
(6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO.
Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là
(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2 : 1) vào nước dư.
(2) Cho CrO vào nước dư.
(3) Vôi sống (CaO) và soda (NaCO) (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(4) Cho a mol hỗn hợp FeO và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.
(5) Cho a mol khí CO vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.
(6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO.
Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng thí nghiệm, đếm số chất tan trong dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn:
(1) Na và Al (2 : 1) vào nước dư: ; sau đó . Với 2 mol Na và 1 mol Al: sinh ra 2 mol NaOH, Al cần 1 mol NaOH để tan hết (tỉ lệ Al : NaOH = 1 : 1), dư 1 mol NaOH. Dung dịch chứa và dư → hai chất tan. Đạt.
(2) . Trong dung dịch, crom(VI) tồn tại trong cân bằng , nên dung dịch chứa đồng thời hai dạng (chromat) và (dichromat) → hai chất tan. Đạt.
(3) ; (tỉ lệ 1 : 1 vừa đủ). Tuy nhiên nước dư nên một phần vẫn tan (Ca(OH) tan được ít trong nước). Dung dịch chứa và → hai chất tan. Đạt.
(4) a mol + a mol Cu với 3a mol HCl: . HCl chỉ đủ cho 0,5a mol , tạo a mol . Sau đó : a mol phản ứng hết với 0,5a mol Cu, dư 0,5a mol Cu (rắn, không tan). Dung dịch chứa (a mol) và (0,5a mol) → hai chất tan. Đạt.
(5) a mol + 2a mol NaOH: tỉ lệ 1 : 2, phản ứng vừa đủ, NaOH hết. Muối là muối của axit yếu, thủy phân trong nước: , nên dung dịch chứa đồng thời và → hai chất tan. Đạt.
(6) a mol Na vào a mol : tạo a mol NaOH; . NaOH kết tủa 0,5a mol , dư 0,5a mol và tạo 0,5a mol . Dung dịch chứa và → hai chất tan. Đạt.
Cả 6 thí nghiệm đều cho dung dịch chứa hai chất tan → số thí nghiệm là 6, đáp án B (khớp đáp án nguồn 27.B).
Xét từng thí nghiệm, đếm số chất tan trong dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn:
(1) Na và Al (2 : 1) vào nước dư: ; sau đó . Với 2 mol Na và 1 mol Al: sinh ra 2 mol NaOH, Al cần 1 mol NaOH để tan hết (tỉ lệ Al : NaOH = 1 : 1), dư 1 mol NaOH. Dung dịch chứa và dư → hai chất tan. Đạt.
(2) . Trong dung dịch, crom(VI) tồn tại trong cân bằng , nên dung dịch chứa đồng thời hai dạng (chromat) và (dichromat) → hai chất tan. Đạt.
(3) ; (tỉ lệ 1 : 1 vừa đủ). Tuy nhiên nước dư nên một phần vẫn tan (Ca(OH) tan được ít trong nước). Dung dịch chứa và → hai chất tan. Đạt.
(4) a mol + a mol Cu với 3a mol HCl: . HCl chỉ đủ cho 0,5a mol , tạo a mol . Sau đó : a mol phản ứng hết với 0,5a mol Cu, dư 0,5a mol Cu (rắn, không tan). Dung dịch chứa (a mol) và (0,5a mol) → hai chất tan. Đạt.
(5) a mol + 2a mol NaOH: tỉ lệ 1 : 2, phản ứng vừa đủ, NaOH hết. Muối là muối của axit yếu, thủy phân trong nước: , nên dung dịch chứa đồng thời và → hai chất tan. Đạt.
(6) a mol Na vào a mol : tạo a mol NaOH; . NaOH kết tủa 0,5a mol , dư 0,5a mol và tạo 0,5a mol . Dung dịch chứa và → hai chất tan. Đạt.
Cả 6 thí nghiệm đều cho dung dịch chứa hai chất tan → số thí nghiệm là 6, đáp án B (khớp đáp án nguồn 27.B).