Cho hình chóp có đáy là hình thang, ; . Gọi lần lượt là trung điểm của .
1. Chứng minh
2. Chứng minh .
3. Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho . Tìm giao điểm của và .
4. Gọi là trọng tâm tam giác . Chứng minh .
Cho hình chóp có đáy là hình thang, ; . Gọi lần lượt là trung điểm của .
1. Chứng minh
2. Chứng minh .
3. Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho . Tìm giao điểm của và .
4. Gọi là trọng tâm tam giác . Chứng minh .
1. Chứng minh
2. Chứng minh .
3. Gọi là điểm thuộc cạnh sao cho . Tìm giao điểm của và .
4. Gọi là trọng tâm tam giác . Chứng minh .
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bài 20: Cho hình chóp , đáy là hình thang , ; lần lượt là trung điểm của .
1) Chứng minh
Vì , và (vì : nếu thì chứa ba điểm không thẳng hàng, suy ra , khi đó , tức cùng nằm trong mặt phẳng đáy — vô lý vì không thuộc mặt phẳng đáy). Theo định lý về đường thẳng song song với mặt phẳng, ta có .
2) Chứng minh
Xét tam giác : là trung điểm của , là trung điểm của , nên là đường trung bình của tam giác . Suy ra .
Ta có: ; (vì mà ). Vậy .
3) Tìm giao điểm của và với
- Vì là trung điểm nên , mà nên tứ giác là hình bình hành.
- Lấy điểm trên tia đối của tia sao cho (tức là trung điểm của ). Khi đó, với quy tắc ba điểm:
Vậy và .
- Mặt khác (câu 2) nên ; hai đường thẳng này chung điểm nên thẳng hàng. Do đó .
- Ta có và , nên .
- Gọi . Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác với cát tuyến :
Vậy là trung điểm của ().
4) Chứng minh , với là trọng tâm tam giác
- Như trên, là hình bình hành nên hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm chung của mỗi đường, tức và .
- là trọng tâm tam giác nên thuộc đường trung tuyến kẻ từ đỉnh , tức với . Suy ra , do đó
- Trong tam giác : với nên ; và với .
- Theo hệ quả của định lý Thales (đảo): vì , và , suy ra .
(Kiểm tra bằng vectơ: do là hình bình hành nên ; tính trực tiếp , tức .)
Bài 20: Cho hình chóp , đáy là hình thang , ; lần lượt là trung điểm của .
1) Chứng minh
Vì , và (vì : nếu thì chứa ba điểm không thẳng hàng, suy ra , khi đó , tức cùng nằm trong mặt phẳng đáy — vô lý vì không thuộc mặt phẳng đáy). Theo định lý về đường thẳng song song với mặt phẳng, ta có .
2) Chứng minh
Xét tam giác : là trung điểm của , là trung điểm của , nên là đường trung bình của tam giác . Suy ra .
Ta có: ; (vì mà ). Vậy .
3) Tìm giao điểm của và với
- Vì là trung điểm nên , mà nên tứ giác là hình bình hành.
- Lấy điểm trên tia đối của tia sao cho (tức là trung điểm của ). Khi đó, với quy tắc ba điểm:
Vậy và .
- Mặt khác (câu 2) nên ; hai đường thẳng này chung điểm nên thẳng hàng. Do đó .
- Ta có và , nên .
- Gọi . Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác với cát tuyến :
Vậy là trung điểm của ().
4) Chứng minh , với là trọng tâm tam giác
- Như trên, là hình bình hành nên hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm chung của mỗi đường, tức và .
- là trọng tâm tam giác nên thuộc đường trung tuyến kẻ từ đỉnh , tức với . Suy ra , do đó
- Trong tam giác : với nên ; và với .
- Theo hệ quả của định lý Thales (đảo): vì , và , suy ra .
(Kiểm tra bằng vectơ: do là hình bình hành nên ; tính trực tiếp , tức .)