Cho mô hình thí nghiệm sau: Hình từ đề gốc Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tấm CuSO khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy. (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ. (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO và khí CO. (e) Chất để sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO. (f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ. Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
Chọn A. (c) Sai, ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để chất rắn nóng chảy không chảy ngược vào ống nghiệm. (d) Sai, ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO. (f) Sai, mô hình trên không được dùng xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 46

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) 2X 1 + 2H 2O điện phân, có màng ngăn 2X 2 + X 3↑ + H 2↑; (b) X 2 + CO 2 → X 5; (c) 2X
Xem →
Câu 27:Nung nóng 0,1 mol C 4H 10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H 2, CH 4, C 2H 4, C 2H 6, C 3H 6, C 4H 8 và C 4H 10 . Dẫn X qua bì
Xem →
Câu 28:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na 2O và Al 2O 3 (tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl
Xem →
Câu 29:Cho các phát biểu sau: (a) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường. (b) Glucozơ gọi là đường mía, fructozơ gọi
Xem →
Câu 30:Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b − c = 4a). Hidro h
Xem →
Câu 31:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO 2 vào dung dịch CaCl 2 dư. (b) Cho kim loại Na vào dung dịch Fe(NO 3) 3 dư. (c) Cho dung dịch B
Xem →
Câu 32:Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH t o Y + Z + T; (b) X + H 2 Ni,\ t o E; (c) E + 2NaOH t o 2Y + T; (d) Y
Xem →
Câu 33:Cho mô hình thí nghiệm sau: Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ
Xem →
Câu 34:Hòa tan hỗn hợp gồm CuSO 4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường
Xem →
Câu 35:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H 2SO 4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ
Xem →
Câu 36:X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilenglycol. Đốt cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y,
Xem →
Câu 37:Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO 3) 3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO 3, thu được dung dịch Y (chất tan
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. C
Xem →
Câu 39:Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO 4.7H 2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 35,34 gam X cần dùng 1,595 mol O 2, thu
Xem →