Có các dung dịch riêng biệt sau: CH-NHCl (phenylamoni clorua), HN-CH-CH-CH(NH)-COOH, ClHN-CH-COOH, HOOC-CH-CH-CH(NH)-COOH, HN-CH-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
Có các dung dịch riêng biệt sau: CH-NHCl (phenylamoni clorua), HN-CH-CH-CH(NH)-COOH, ClHN-CH-COOH, HOOC-CH-CH-CH(NH)-COOH, HN-CH-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng dung dịch: (1) C6H5-NH3Cl là muối của axit yếu (phenylamoni) với axit mạnh HCl, ion C6H5-NH3+ thủy phân cho môi trường axit, pH < 7. (2) H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có 2 nhóm -NH2 bazơ và 1 nhóm -COOH axit, tính bazơ chiếm ưu thế nên pH > 7. (3) ClH3N-CH2-COOH (muối hydroclorua của glycine) có nhóm -NH3+Cl- và -COOH, môi trường axit, pH < 7. (4) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (axit glutamic) có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, tính axit chiếm ưu thế, pH < 7. (5) H2N-CH2-COONa là muối natri của axit yếu, ion H2N-CH2-COO- thủy phân cho môi trường bazơ, pH > 7. Vậy có 3 dung dịch có pH < 7: (1), (3), (4). Đáp án D.
Xét từng dung dịch: (1) C6H5-NH3Cl là muối của axit yếu (phenylamoni) với axit mạnh HCl, ion C6H5-NH3+ thủy phân cho môi trường axit, pH < 7. (2) H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH có 2 nhóm -NH2 bazơ và 1 nhóm -COOH axit, tính bazơ chiếm ưu thế nên pH > 7. (3) ClH3N-CH2-COOH (muối hydroclorua của glycine) có nhóm -NH3+Cl- và -COOH, môi trường axit, pH < 7. (4) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (axit glutamic) có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, tính axit chiếm ưu thế, pH < 7. (5) H2N-CH2-COONa là muối natri của axit yếu, ion H2N-CH2-COO- thủy phân cho môi trường bazơ, pH > 7. Vậy có 3 dung dịch có pH < 7: (1), (3), (4). Đáp án D.