Cho 6 dung dịch riêng biệt: AgNO, HCl, CuSO, Fe(SO) có lần HSO, HCl có lần CuSO, Fe(NO) có lần AgNO. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Cho 6 dung dịch riêng biệt: AgNO, HCl, CuSO, Fe(SO) có lần HSO, HCl có lần CuSO, Fe(NO) có lần AgNO. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hóa thanh sắt nguyên chất chỉ xảy ra khi dung dịch có ion kim loại kém hoạt động hơn Fe (Ag+, Cu2+) kết tủa trên bề mặt thanh sắt, tạo nên cặp điện phân Fe (anot) – kim loại đó (catot). Xét 6 dung dịch: (1) AgNO3: Ag+ bị Fe khử, Ag bám lên thanh sắt tạo vi cặp Fe/Ag → ăn mòn điện hóa. (2) HCl: sắt nguyên chất không có tạp chất làm catot, Fe + 2H+ chỉ là ăn mòn hóa học → không tính. (3) CuSO4: Cu bám lên thanh sắt → ăn mòn điện hóa. (4) Fe2(SO4)3 + H2SO4: Fe3+ oxy hóa Fe (Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+) là ăn mòn hóa học, không tạo cặp điện phân → không tính. (5) HCl + CuSO4: Cu bám lên thanh sắt → ăn mòn điện hóa. (6) Fe(NO3)3 + AgNO3: Ag bám lên thanh sắt → ăn mòn điện hóa. Vậy có 4 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa → đáp án D.
Ăn mòn điện hóa thanh sắt nguyên chất chỉ xảy ra khi dung dịch có ion kim loại kém hoạt động hơn Fe (Ag+, Cu2+) kết tủa trên bề mặt thanh sắt, tạo nên cặp điện phân Fe (anot) – kim loại đó (catot). Xét 6 dung dịch: (1) AgNO3: Ag+ bị Fe khử, Ag bám lên thanh sắt tạo vi cặp Fe/Ag → ăn mòn điện hóa. (2) HCl: sắt nguyên chất không có tạp chất làm catot, Fe + 2H+ chỉ là ăn mòn hóa học → không tính. (3) CuSO4: Cu bám lên thanh sắt → ăn mòn điện hóa. (4) Fe2(SO4)3 + H2SO4: Fe3+ oxy hóa Fe (Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+) là ăn mòn hóa học, không tạo cặp điện phân → không tính. (5) HCl + CuSO4: Cu bám lên thanh sắt → ăn mòn điện hóa. (6) Fe(NO3)3 + AgNO3: Ag bám lên thanh sắt → ăn mòn điện hóa. Vậy có 4 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa → đáp án D.