Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người ta áp dụng phương pháp bảo vệ điện hóa bằng cách gắn các khối zinc (Zn) vào phần vỏ tàu chìm dưới nước.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Nếu các khối zinc bị bong tróc và rơi mất, ta có thể thay thế tạm thời bằng các khối tin (Sn) để tiếp tục bảo vệ vỏ tàu khỏi sự ăn mòn điện hóa.
b)
Giả sử một khối zinc gắn vào thân tàu có khối lượng 6,50 kg. Biết cường độ dòng điện ăn mòn trung bình sinh ra từ quá trình oxi hóa zinc là 0,5 A và hiệu suất bảo vệ của khối zinc là 80% (20% zinc bị hao hụt cơ học hoặc không tham gia tạo dòng điện). Thời gian tối đa khối zinc này có thể bảo vệ được vỏ tàu là 447 ngày. (Biết 1 ngày = 24 giờ, F = 96485 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
c)
Ở bề mặt vỏ tàu biển xảy ra quá trình oxi hóa các phân tử khí oxygen hòa tan trong nước biển.
d)
Trong phương pháp này, khối zinc đóng vai trò là cực âm (anode) và vỏ tàu bằng thép đóng vai trò là cực dương (cathode).
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (Phần II) – Bảo vệ điện hóa vỏ tàu bằng khối zinc.
a) Sai. Sn có thế điện cực tiêu chuẩn cao hơn Fe (E°(Sn²⁺/Sn) ≈ −0,14 V > E°(Fe²⁺/Fe) ≈ −0,44 V), nên Sn không hoạt động hóa học hơn Fe. Nếu gắn Sn, vỏ tàu (Fe) sẽ đóng vai trò cực âm bị oxi hóa, làm vỏ tàu ăn mòn nhanh hơn thay vì được bảo vệ. Chỉ kim loại hoạt động mạnh hơn Fe (như Zn, Mg, Al) mới bảo vệ được.
b) Sai. Tính lại: khối lượng Zn tham gia tạo dòng điện là 80% của 6,50 kg: m = 0,8 × 6500 = 5200 g. Số mol Zn: n = 5200/65,38 ≈ 79,535 mol. Quá trình oxi hóa: Zn → Zn²⁺ + 2e, nên số mol electron = 2n ≈ 159,07 mol. Điện lượng: Q = 159,07 × 96485 ≈ 1,5348 × 10⁷ C. Thời gian: t = Q/I = 1,5348 × 10⁷/0,5 ≈ 3,0696 × 10⁷ s ≈ 355,1 ngày ≈ 355 ngày. Kết quả này khác 447 ngày nên phát biểu (b) sai. (Nếu tính cả 100% khối Zn: t ≈ 444 ngày, vẫn không đúng 447 ngày.)
c) Sai. Ở bề mặt vỏ tàu (cathode) xảy ra quá trình khử oxygen hòa tan: O₂ + 2H₂O + 4e → 4OH⁻ (ăn mòn không khí/khử oxygen), chứ không phải quá trình oxi hóa oxygen. Oxygen là chất oxi hóa, nhận electron, không bị oxi hóa.
d) Đúng. Trong phương pháp bảo vệ điện hóa bằng anode hy sinh, Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên đóng vai trò cực âm (anode) bị oxi hóa: Zn → Zn²⁺ + 2e; vỏ tàu bằng thép đóng vai trò cực dương (cathode) được bảo vệ, nơi oxygen bị khử.
Kết luận: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng – phù hợp với đáp án nguồn (4a S, 4b S, 4c S, 4d D).
a) (AI giải đề cho tôi)
Sn kém hoạt động hóa học hơn Fe (E° Sn²⁺/Sn ≈ −0,14 V > E° Fe²⁺/Fe ≈ −0,44 V), nên thay Zn bằng Sn thì Fe trở thành cực âm bị oxi hóa, vỏ tàu ăn mòn nhanh hơn thay vì được bảo vệ.
b) (AI giải đề cho tôi)
m Zn tham gia = 0,8 × 6500 = 5200 g; n(Zn) = 5200/65,38 ≈ 79,535 mol; n(e) = 159,07 mol; Q = 159,07 × 96485 ≈ 1,5348 × 10⁷ C; t = Q/0,5 ≈ 3,0696 × 10⁷ s ≈ 355 ngày ≠ 447 ngày → sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ở bề mặt vỏ tàu (cathode) xảy ra quá trình khử oxygen hòa tan: O₂ + 2H₂O + 4e → 4OH⁻, không phải quá trình oxi hóa oxygen.
d) (AI giải đề cho tôi)
Zn hoạt động mạnh hơn Fe nên là cực âm (anode) bị oxi hóa: Zn → Zn²⁺ + 2e; vỏ tàu thép là cực dương (cathode) được bảo vệ.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 2

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp
Xem →
Câu 17:Thu hồi kim loại từ rác thải điện tử (như bo mạch máy tính, điện thoại cũ) là một quy trình quan trọng nhằm tái chế kim loại quý và bảo vệ m
Xem →
Câu 18:Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
Xem →
Câu 19:Urea điều chế theo phương trình: Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: Chất CH 4(g) C 2H 6(g)
Xem →
Câu 20:Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET hoặc PETE) là một loại polymer nhiệt dẻo không màu, trong suốt, chịu va đập tốt và dễ dàng gia
Xem →
Câu 21:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho copper(II) sulfate khan, màu trắng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm nước vào ống nghiệm, thấ
Xem →
Câu 22:Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối
Xem →
Câu 23:Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người t
Xem →
Câu 24:Urea điều chế theo phương trình: Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: Chất CH 4(g) C 2H 6(g)
Xem →
Câu 25:Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Đun nóng dung dịch glucose và Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ethyl
Xem →
Câu 26:Cho bốn lá zinc (Zn) có khối lượng bằng nhau vào bốn ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một d
Xem →
Câu 27:Cho các chất sau: dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, dung dịch bromine, dung dịch Na 2CO 3, dung dịch NaHCO 3. Trong các chất trên có bao nhiêu
Xem →
Câu 28:Một khu công nghiệp xả ra môi trường 5000 m³ nước thải mỗi ngày. Kết quả quan trắc cho thấy mẫu nước thải này có pH = 2. Theo quy chuẩn kỹ t
Xem →
Câu 29:Enzyme chymotrypsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide ở phía sau (phía nhóm carboxyl) của các amino acid có gốc R chứ
Xem →
Câu 30:Carbon dioxide (CO 2) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,…), nó là một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây r
Xem →