Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối lượng. Chế phẩm thương mại Stargen 002 (chứa hệ enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường) được bổ sung với hàm lượng 1,5 mL/kg bột khoai, rồi tiến hành phản ứng thủy phân ở các nhiệt độ khác nhau là 30, 40, 50 và 55 °C. Hiệu suất của quá trình thủy phân được xác định bằng tỷ lệ giữa lượng glucose thu được sau phản ứng chia cho lượng glucose lý thuyết (quy đổi từ tinh bột trong bột khoai ban đầu). Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất thủy phân được trình bày trong bảng sau:
Nhiệt độ (°C)30405055
Hiệu suất thủy phân (%)57,869,586,989,6

(Nguồn: Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ chất khô đến quá trình thủy phân bột khoai lang không hồ hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2019, số 372, trang 63-69)

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Dựa vào xu hướng của bảng số liệu, nếu tiếp tục tăng nhiệt độ phản ứng lên 90 °C thì hiệu suất thủy phân chắc chắn sẽ đạt gần 100% do tốc độ phản ứng hóa học luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
b)
Một loại bột khoai lang chứa 68% khối lượng là tinh bột. Phần trăm theo khối lượng glucose thu được sau khi kết thúc thủy phân ở 55 °C là 13,5%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c)
Trong khoảng nhiệt độ từ 30 đến 55 °C nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính xúc tác của hệ enzyme amylase trong chế phẩm Stargen 002 càng mạnh.
d)
Tác nhân chính để phân giải tinh bột trong bột khoai là từ môi trường pH thấp (pH = 4,2).
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Bảng chỉ cho biết hiệu suất tăng từ 30 đến 55 °C; enzyme có nhiệt độ tối ưu, ở nhiệt độ quá cao (90 °C) enzyme bị biến tính nên hiệu suất sẽ giảm, không thể suy ra 'chắc chắn gần 100%'. Ngoài ra tốc độ phản ứng không luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

b) Đúng. Lấy 100 g dịch (bột khoai chiếm 20% khối lượng → 20 g bột khoai chứa 68% tinh bột → 13,6 g tinh bột). Glucose lý thuyết: g. Ở 55 °C hiệu suất 89,6% nên glucose thu được: g trên 100 g dịch, tức khối lượng.

c) Đúng. Trong khoảng 30–55 °C, hiệu suất thủy phân tăng liên tục (57,8% → 89,6%), cho thấy hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng theo nhiệt độ (chưa vượt ngưỡng biến tính).

d) Sai. Tác nhân chính phân giải tinh bột là hệ enzyme amylase trong chế phẩm Stargen 002; pH = 4,2 chỉ là điều kiện tối ưu để enzyme hoạt động, không phải H+ thủy phân tinh bột.
a) (AI giải đề cho tôi)
Enzyme bị biến tính ở nhiệt độ cao; không thể ngoại suy hiệu suất gần 100% ở 90 °C, và tốc độ phản ứng không luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
b) (AI giải đề cho tôi)
100 g dịch chứa 20 g bột khoai → 13,6 g tinh bột → glucose lý thuyết 13,6×180/162 = 15,111... g; ở 55 °C thu 15,111×0,896 = 13,537... g ≈ 13,5% khối lượng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hiệu suất tăng liên tục từ 57,8% đến 89,6% khi nhiệt độ tăng 30→55 °C, chứng tỏ hoạt tính enzyme tăng trong khoảng này.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tác nhân phân giải tinh bột là enzyme amylase; pH 4,2 chỉ là điều kiện tối ưu cho enzyme, không phải H+ thủy phân tinh bột.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 2

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 15:Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl 3 XCl 2 + 2YCl 2 Y + XCl 2 YCl 2 + X Dãy cá
Xem →
Câu 16:Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp
Xem →
Câu 17:Thu hồi kim loại từ rác thải điện tử (như bo mạch máy tính, điện thoại cũ) là một quy trình quan trọng nhằm tái chế kim loại quý và bảo vệ m
Xem →
Câu 18:Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
Xem →
Câu 19:Urea điều chế theo phương trình: Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: Chất CH 4(g) C 2H 6(g)
Xem →
Câu 20:Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET hoặc PETE) là một loại polymer nhiệt dẻo không màu, trong suốt, chịu va đập tốt và dễ dàng gia
Xem →
Câu 21:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho copper(II) sulfate khan, màu trắng vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm nước vào ống nghiệm, thấ
Xem →
Câu 22:Để sản xuất glucose bằng phương pháp sinh học, bột khoai lang được hòa với nước (chỉnh pH của dịch về 4,2), hàm lượng bột khoai là 20% khối
Xem →
Câu 23:Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép (hợp kim của iron và carbon) khỏi sự ăn mòn trong môi trường nước biển (dung dịch chất điện li), người t
Xem →
Câu 24:Urea điều chế theo phương trình: Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau: Chất CH 4(g) C 2H 6(g)
Xem →
Câu 25:Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Đun nóng dung dịch glucose và Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch ethyl
Xem →
Câu 26:Cho bốn lá zinc (Zn) có khối lượng bằng nhau vào bốn ống nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một d
Xem →
Câu 27:Cho các chất sau: dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, dung dịch bromine, dung dịch Na 2CO 3, dung dịch NaHCO 3. Trong các chất trên có bao nhiêu
Xem →
Câu 28:Một khu công nghiệp xả ra môi trường 5000 m³ nước thải mỗi ngày. Kết quả quan trắc cho thấy mẫu nước thải này có pH = 2. Theo quy chuẩn kỹ t
Xem →
Câu 29:Enzyme chymotrypsine chủ yếu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide ở phía sau (phía nhóm carboxyl) của các amino acid có gốc R chứ
Xem →