Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 14,9 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO) (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là:
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 14,9 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO) (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
nKCl = 14,9/74,5 = 0,2 mol; nCu(NO3)2 = 28,2/188 = 0,15 mol. Điện phân với điện cực trơ: anode giải phóng Cl⁻ trước (0,2 mol Cl⁻ → 0,1 mol Cl₂, mất 0,2 mol e), sau đó nước bị ôxi hóa sinh O₂. Catot: Cu²⁺ + 2e → Cu (gọi x mol Cu), sau đó nếu còn e thì sinh H₂. Giả thiết chỉ điện phân Cu (chưa đến H₂): khối lượng dung dịch giảm = mCu + mCl₂ + mO₂. Số e catot = 2x; số e cho Cl₂ = 0,2; phần e còn lại cho O₂: (2x − 0,2)/4 mol O₂. Tổng: 64x + 7,1 + 32·(2x−0,2)/4 = 15,1 → 64x + 7,1 + 16x − 1,6 = 15,1 → 80x = 9,6 → x = 0,12 mol (< 0,15 mol, hợp lệ, chưa sinh H₂). Khối lượng kim loại (Cu) ở catot = 0,12 × 64 = 7,68 gam. Kiểm tra: mất khối lượng = 7,68 (Cu) + 7,1 (Cl₂) + 0,32 (O₂ = 0,01 mol) = 15,1 gam, khớp đề bài.
nKCl = 14,9/74,5 = 0,2 mol; nCu(NO3)2 = 28,2/188 = 0,15 mol. Điện phân với điện cực trơ: anode giải phóng Cl⁻ trước (0,2 mol Cl⁻ → 0,1 mol Cl₂, mất 0,2 mol e), sau đó nước bị ôxi hóa sinh O₂. Catot: Cu²⁺ + 2e → Cu (gọi x mol Cu), sau đó nếu còn e thì sinh H₂. Giả thiết chỉ điện phân Cu (chưa đến H₂): khối lượng dung dịch giảm = mCu + mCl₂ + mO₂. Số e catot = 2x; số e cho Cl₂ = 0,2; phần e còn lại cho O₂: (2x − 0,2)/4 mol O₂. Tổng: 64x + 7,1 + 32·(2x−0,2)/4 = 15,1 → 64x + 7,1 + 16x − 1,6 = 15,1 → 80x = 9,6 → x = 0,12 mol (< 0,15 mol, hợp lệ, chưa sinh H₂). Khối lượng kim loại (Cu) ở catot = 0,12 × 64 = 7,68 gam. Kiểm tra: mất khối lượng = 7,68 (Cu) + 7,1 (Cl₂) + 0,32 (O₂ = 0,01 mol) = 15,1 gam, khớp đề bài.